TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Hàng hải

Thuê tàu

Tiếng Anh: charter party, time charter, bareboat charter, demise charter, hire-purchase, off-hire

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Thuê tàu là việc chủ tàu giao quyền sử dụng con tàu của mình cho người khác trong một thời hạn nhất định, với mục đích cụ thể, để nhận tiền thuê. Bộ luật Hàng hải Việt Nam chỉ công nhận hai hình thức: thuê tàu định hạn (chủ tàu giao tàu kèm thuyền bộ) và thuê tàu trần (giao tàu không có thuyền bộ).

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

"Hợp đồng thuê tàu là hợp đồng được giao kết giữa chủ tàu và người thuê tàu, theo đó chủ tàu giao quyền sử dụng tàu biển của mình cho người thuê tàu trong một thời hạn nhất định với mục đích cụ thể được thỏa thuận trong hợp đồng và nhận tiền thuê tàu do người thuê tàu trả."

Điều 215 Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2017)

Chương IX (Điều 215 – 234) gồm quy định chung, thuê tàu định hạn và thuê tàu trần. Hợp đồng phải giao kết bằng văn bản (khoản 2 Điều 216). Phần lớn quy định về quyền, nghĩa vụ chỉ áp dụng khi hai bên không có thỏa thuận khác (Điều 218) — nên câu chữ hợp đồng, thường theo mẫu quốc tế, là thứ quyết định.

Giải nghĩa dễ hiểu

Thuê tàu định hạn: thuê tàu kèm người lái

Chủ tàu cung cấp một tàu cụ thể cùng thuyền bộ (khoản 1 Điều 220), giao tàu đúng nơi, đúng lúc, an toàn kỹ thuật, đủ dự trữ và duy trì như vậy suốt thời hạn thuê; trả lương, bảo đảm quyền lợi thuyền viên (Điều 221). Người thuê quyết định tàu chạy đi đâu, chở gì, trong vùng hoạt động đã thỏa thuận. Điểm đặc biệt: thuyền bộ vẫn thuộc quyền quản lý lao động của chủ tàu, nhưng trong khai thác thương mại, thuyền trưởng là đại diện của người thuê và phải làm theo chỉ thị hợp lệ của người thuê; chủ tàu liên đới với người thuê về việc thuyền trưởng thực hiện quyền hạn đó, trừ khi thuyền trưởng ghi rõ là nhân danh người thuê (Điều 224).

  • Ngừng trả tiền thuê: thời gian tàu không khai thác được do hư hỏng, thiếu phụ tùng, thuyền bộ kém năng lực thì người thuê không trả tiền và không chịu chi phí duy trì tàu (khoản 2 Điều 227).
  • Tàu mất tích: tiền thuê tính đến ngày nhận được tin tức cuối cùng về tàu (khoản 4 Điều 227).
  • Người thuê không trả tiền: chủ tàu được giữ hàng hóa, tài sản trên tàu nếu là tài sản của người thuê (khoản 5 Điều 227).
  • Quá hạn ở chuyến cuối: người thuê được hoàn thành chuyến đi, trả tiền cho thời gian vượt theo giá hợp đồng, hoặc theo giá thị trường nếu giá thị trường cao hơn (Điều 226).

Thuê tàu trần: thuê "vỏ tàu" về tự khai thác

Chủ tàu giao tàu không có thuyền bộ (khoản 1 Điều 229). Người thuê tự tuyển thuyền bộ, bảo dưỡng, sửa chữa, chịu phí bảo hiểm thân tàu theo thỏa thuận, bồi thường nếu khai thác gây thiệt hại cho chủ tàu (Điều 231). Chủ tàu phải giao tàu đủ khả năng đi biển cùng giấy tờ, không được thế chấp tàu trong thời gian cho thuê nếu người thuê không đồng ý bằng văn bản, và phải bảo vệ người thuê nếu tàu bị bắt giữ vì nợ của chủ tàu (Điều 230). Người thuê tàu trần được thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ tàu theo hợp đồng (khoản 2 Điều 15), và tàu nước ngoài thuê trần có thể đăng ký có thời hạn mang cờ Việt Nam.

Nếu hợp đồng thuê tàu trần có điều khoản thuê mua, quyền sở hữu chuyển cho người thuê theo thỏa thuận; bên cho thuê mua, bên cho thuê tài chính chỉ giữ bản sao Giấy chứng nhận đăng ký (Điều 234).

Phân biệt thuê tàu định hạn, thuê tàu trần và vận chuyển theo chuyến

Tiêu chíThuê tàu định hạnThuê tàu trầnVận chuyển theo chuyến
Thuyền bộCủa chủ tàuNgười thuê tự bố tríCủa người vận chuyển
Đối tượngQuyền sử dụng tàu theo thời gianQuyền chiếm hữu, khai thác tàuDịch vụ chở hàng một chuyến
Tiền trảTiền thuê theo ngày hoặc thángTiền thuê theo kỳGiá dịch vụ vận chuyển (cước)
Chi phí nhiên liệu, cảngThường do người thuê chịuNgười thuê chịu toàn bộNgười vận chuyển chịu, đã tính vào cước
Căn cứĐiều 220 – 228Điều 229 – 234Điều 146, 175 – 195
Thời hiệu02 năm từ ngày chấm dứt hợp đồng02 năm từ ngày chấm dứt hợp đồng02 năm (Điều 195)

Ví dụ tình huống

Công ty Vận tải Thái Bình Dương (TP. Hồ Chí Minh) thuê định hạn tàu "Hòa Bình 05" 12 tháng từ 01/3/2026, giá 9.500 USD/ngày. Ngày 10/6/2026, máy chính hỏng, tàu nằm sửa ở Vũng Tàu 6 ngày. Người thuê được trừ 57.000 USD tiền thuê của 6 ngày đó và không chịu chi phí duy trì tàu trong thời gian này (khoản 2 Điều 227), trừ khi chủ tàu chứng minh hỏng hóc do người thuê bắt chở hàng vượt điều kiện hợp đồng.

Chuyến cuối cùng kết thúc ngày 05/3/2027, trễ 4 ngày so với hạn trả tàu. Giá thị trường lúc đó là 11.000 USD/ngày nên người thuê trả 44.000 USD cho 4 ngày vượt (Điều 226). Hai bên tranh cãi về khoản tiền 57.000 USD; chủ tàu muốn khởi kiện thì phải làm trước ngày 05/3/2029 — 02 năm kể từ ngày chấm dứt hợp đồng (Điều 219), hoặc theo điều khoản trọng tài trong hợp đồng.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Mẫu hợp đồng: thuê định hạn thường dùng mẫu NYPE hoặc Baltime, thuê trần dùng Barecon, thường kèm điều khoản chọn luật Anh và trọng tài London — được phép khi có bên nước ngoài (Điều 339).
  • Chấm dứt hợp đồng: chủ tàu có lỗi trong nghĩa vụ giao và duy trì tàu thì người thuê được chấm dứt, đòi bồi thường; chiến tranh, bạo loạn, cưỡng chế của Nhà nước kéo dài thì hai bên chấm dứt mà không bồi thường; tàu mất tích, chìm đắm, hư hỏng không sửa được hoặc sửa không hiệu quả kinh tế thì hợp đồng đương nhiên chấm dứt (Điều 228, áp dụng cả cho thuê trần theo Điều 232).
  • Bắt giữ tàu: khiếu nại từ thỏa thuận sử dụng hoặc thuê tàu là căn cứ yêu cầu Tòa án bắt giữ tàu (khoản 4 Điều 139); tàu khác của người thuê trần, thuê định hạn chịu trách nhiệm cũng có thể bị bắt (khoản 2 Điều 140).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Thuê tàu chuyến là một loại thuê tàu". — Đúng: luật Việt Nam xếp đó vào hợp đồng vận chuyển theo chuyến.
  • Sai: "Thuê định hạn thì thuyền trưởng là người của bên thuê". — Đúng: thuyền bộ vẫn thuộc quản lý lao động của chủ tàu; thuyền trưởng chỉ đại diện người thuê trong khai thác thương mại.
  • Sai: "Tàu hỏng thì vẫn phải trả tiền thuê đủ ngày". — Đúng: thời gian tàu không khai thác được do lỗi phía chủ tàu được ngừng tính tiền.
  • Sai: "Thỏa thuận miệng qua điện thoại với môi giới là đủ". — Đúng: hợp đồng thuê tàu bắt buộc bằng văn bản; thư điện tử xác nhận đầy đủ điều khoản thường được coi là văn bản.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Hợp đồng thuê tàu là charter party; thuê định hạn là time charter, thuê trần là bareboat charter (hoặc demise charter), thuê mua tàu là hire-purchase. Thời gian ngừng tính tiền thuê là off-hire. Lưu ý voyage charter trong tiếng Anh là "thuê tàu chuyến", nhưng khi dịch sang văn bản pháp luật Việt Nam nên gọi là hợp đồng vận chuyển theo chuyến để khớp Điều 146.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 — Điều 15, 139, 140, 146, 215 – 234; hiệu lực từ 01/7/2017 (Văn bản hợp nhất số 52/VBHN-VPQH ngày 18/3/2026).
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 — Điều 472 – 482 (hợp đồng thuê tài sản), áp dụng bổ sung.

Hỏi đáp nhanh

Thuê nguyên một con tàu để chở một chuyến hàng có phải là hợp đồng thuê tàu không?

Theo Bộ luật Hàng hải Việt Nam thì không. Thuê nguyên tàu hoặc một phần tàu để chở hàng theo chuyến là hợp đồng vận chuyển theo chuyến (khoản 2 Điều 146), thuộc chế định hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, dù giới kinh doanh quen gọi là "thuê tàu chuyến".

Tàu thuê định hạn hỏng máy phải nằm sửa thì người thuê có phải trả tiền thuê những ngày đó không?

Không. Khoản 2 Điều 227 miễn tiền thuê cho thời gian tàu không đủ khả năng khai thác do hư hỏng, thiếu phụ tùng dự trữ hoặc thuyền bộ không đủ năng lực, kèm miễn các chi phí duy trì tàu. Nếu tàu hỏng do lỗi của người thuê thì chủ tàu vẫn được tiền thuê.

Thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng thuê tàu là bao lâu?

02 năm kể từ ngày chấm dứt hợp đồng (Điều 219). Khác với khiếu nại hàng hư hỏng, mất mát trong vận chuyển chỉ có 01 năm kể từ ngày trả hàng.

Người thuê tàu trần có được cho người khác thuê lại không?

Được nếu hợp đồng cho phép (Điều 217). Người thuê vẫn phải thực hiện đầy đủ hợp đồng với chủ tàu; với người thuê lại, họ có quyền và nghĩa vụ như chủ tàu.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Hàng hải xem cả 25 thuật ngữ

  • Tàu biểnTàu biển là phương tiện nổi di động chuyên dùng hoạt động trên biển, không gồm tàu quân sự, tàu công vụ, tàu …
  • Đăng ký tàu biểnĐăng ký tàu biển là việc ghi thông tin về tàu vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam và cấp Giấy chứng nhậ…
  • Chủ tàuChủ tàu là người sở hữu tàu biển (Điều 15 Bộ luật Hàng hải). Người quản lý, người khai thác, người thuê tàu t…
  • Thuyền trưởngThuyền trưởng là người có quyền chỉ huy cao nhất trên tàu biển, chỉ huy tàu theo chế độ thủ trưởng; mọi người…
  • Vận đơnVận đơn là chứng từ vận chuyển chứng minh người vận chuyển đã nhận hàng như ghi trong vận đơn, là bằng chứng …
  • Cước phí vận chuyểnCước phí vận chuyển (Bộ luật Hàng hải gọi là giá dịch vụ vận chuyển) là khoản tiền trả cho người vận chuyển t…
  • Quốc tịch tàu biểnQuốc tịch tàu biển là mối liên hệ pháp lý giữa con tàu với quốc gia nơi tàu đăng ký, thể hiện bằng quyền và n…
  • Thuyền viênThuyền viên là người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn đảm nhiệm chức danh trên tàu biển Việt Nam (khoản 1 Điều 59 …
  • Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biểnHợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển là thỏa thuận theo đó người vận chuyển thu giá dịch vụ vận chuyể…
  • Cảng biểnCảng biển là khu vực gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng, lắp đặt trang thiết …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989