TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Hàng hải

Người vận chuyển

Tiếng Anh: Carrier, actual carrier, performing carrier, NVOCC, house bill of lading, master bill of lading

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Người vận chuyển là bên ký hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển với chủ hàng và nhận cước — người chịu trách nhiệm với chủ hàng về toàn bộ chuyến hàng. Người vận chuyển không nhất thiết là chủ tàu: hãng tàu đi thuê tàu, hay công ty giao nhận phát hành vận đơn của mình, đều có thể là người vận chuyển.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

"Người vận chuyển là người tự mình hoặc ủy quyền cho người khác giao kết hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển với người thuê vận chuyển."

Khoản 2 Điều 147 Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2017)

Cùng điều luật định nghĩa người vận chuyển thực tế là người được người vận chuyển ủy thác thực hiện toàn bộ hoặc một phần việc vận chuyển (khoản 3). Với vận chuyển hành khách, Bộ luật có quy định riêng tại Điều 200 – 214.

Giải nghĩa dễ hiểu

Xác định ai là người vận chuyển

Dấu hiệu quyết định là ai đứng tên giao kết hợp đồng và phát hành chứng từ vận chuyển, không phải ai sở hữu tàu. Vận đơn phải ghi tên và trụ sở chính của người vận chuyển (điểm a khoản 1 Điều 160). Khi tên người vận chuyển không được xác định cụ thể, chủ tàu được coi là người vận chuyển; nếu vận đơn ghi không chính xác về người vận chuyển, chủ tàu bồi thường trước rồi đòi người vận chuyển bồi hoàn (khoản 2 Điều 160).

Nghĩa vụ cốt lõi

  • Mẫn cán làm cho tàu đủ khả năng đi biển trước và khi bắt đầu chuyến đi: thuyền bộ thích hợp, đủ trang thiết bị, dự trữ; hầm hàng, hầm lạnh phù hợp với hàng (Điều 150).
  • Bốc, dỡ cẩn thận, bảo quản chu đáo; báo trước cho người giao hàng nơi bốc hàng, thời điểm tàu sẵn sàng, hạn tập kết hàng — trừ tàu chuyên tuyến không đổi lịch (Điều 171).
  • Ký phát vận đơn khi người giao hàng yêu cầu (Điều 159) và trả hàng cho người nhận hàng hợp pháp xuất trình vận đơn gốc hoặc chứng từ có giá trị nhận hàng (Điều 166).

Quyền đáng chú ý

  • Thu cước và chi phí; lưu giữ hàng nếu chưa được thanh toán hoặc bảo đảm, kể cả phần đóng góp tổn thất chung, tiền công cứu hộ phân bổ cho hàng (khoản 2 Điều 157).
  • Không có người nhận thì dỡ hàng gửi nơi an toàn; sau 60 ngày kể từ ngày tàu đến cảng trả hàng được bán đấu giá để trừ nợ, hàng mau hỏng có thể bán sớm hơn (Điều 167).
  • Được miễn trách nhiệm trong 17 trường hợp tại khoản 2 Điều 151 và giới hạn trách nhiệm theo Điều 152 — xem Trách nhiệm của người vận chuyển.

Thời kỳ trách nhiệm

Từ khi nhận hàng tại cảng nhận hàng đến khi kết thúc trả hàng tại cảng trả hàng (khoản 1 Điều 170). Nhận hàng tính từ khi người vận chuyển đã nhận từ người giao hàng, cơ quan nhà nước hoặc bên thứ ba theo quy định tại cảng; trả hàng kết thúc khi giao cho người nhận hoặc theo yêu cầu của họ, hoặc giao cho cơ quan nhà nước, bên thứ ba theo quy định tại cảng trả hàng (khoản 2, 3).

Phân biệt người vận chuyển với người vận chuyển thực tế và chủ tàu

Tiêu chíNgười vận chuyểnNgười vận chuyển thực tếChủ tàu
Định nghĩaBên giao kết hợp đồng với người thuê vận chuyểnBên được ủy thác thực hiện việc chởNgười sở hữu tàu biển (Điều 15)
Quan hệ với chủ hàngCó hợp đồng trực tiếpKhông có hợp đồng, nhưng chịu trách nhiệm khi hàng trong tay mìnhChỉ chịu nếu là người vận chuyển hoặc vận đơn không ghi rõ người vận chuyển
Phạm vi trách nhiệmToàn bộ quá trình vận chuyển, kể cả phần giao người khác chởPhần việc mình thực hiệnTheo tư cách cụ thể
Thỏa thuận tăng trách nhiệmBị ràng buộcChỉ ràng buộc nếu đồng ý bằng văn bản (khoản 3 Điều 173)—
Ví dụForwarder phát hành vận đơn nhàHãng tàu container chở chặng chínhCông ty sở hữu tàu cho thuê định hạn

Ví dụ tình huống

Ngày 02/6/2026, Công ty Gỗ Bình Dương ký với Công ty Giao nhận Sao Mai vận chuyển 3 container đồ gỗ từ cảng Cát Lái đi Busan. Sao Mai phát hành vận đơn mang tên Sao Mai với tư cách người vận chuyển, rồi đặt chỗ trên tàu của một hãng tàu Hàn Quốc. Đến Busan, một container bị nước biển lọt vào do nắp hầm tàu hở, thiệt hại 18.000 USD.

Sao Mai là người vận chuyển, phải chịu trách nhiệm với Gỗ Bình Dương cho cả chặng do hãng tàu chở (khoản 1 Điều 173) và sau đó truy đòi hãng tàu; hãng tàu là người vận chuyển thực tế, chủ hàng cũng có thể kiện thẳng hãng tàu. Nếu cả hai cùng có trách nhiệm thì liên đới theo mức độ của mỗi bên, và tổng tiền bồi thường không vượt giới hạn tại Mục 2 Chương VII (khoản 4, 5 Điều 173). Nếu vận đơn ghi giá trị hàng thì bồi thường theo giá trị khai báo; nếu không, tối đa 666,67 đơn vị tính toán mỗi kiện hoặc 2 đơn vị tính toán mỗi kg (Điều 152). Người nhận tại Busan phải báo tổn thất bằng văn bản trong 03 ngày nếu tổn thất không thấy được từ bên ngoài, và khởi kiện trong 01 năm kể từ ngày trả hàng (Điều 169, 174).

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Vận tải nội địa: hàng hóa, hành khách vận chuyển nội địa bằng đường biển phải chở bằng tàu biển Việt Nam, trừ hàng siêu trường siêu trọng cần tàu chuyên dùng, giải tỏa ách tắc khi tàu Việt Nam không đủ năng lực, cứu trợ thiên tai (Điều 8).
  • Thuê tàu định hạn: người thuê định hạn chở hàng cho bên thứ ba thường là người vận chuyển; nhưng nếu thuyền trưởng ký vận đơn mà không ghi rõ là nhân danh người thuê, chủ tàu phải liên đới chịu trách nhiệm với người thuê (khoản 3 Điều 224), và nếu vận đơn không xác định được người vận chuyển thì chủ tàu được coi là người vận chuyển (khoản 2 Điều 160).
  • Vận tải đa phương thức: khi một hợp đồng gồm cả đường biển và đường bộ, đường sắt, người kinh doanh vận tải đa phương thức chịu trách nhiệm theo Điều 196 – 199.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Người vận chuyển phải là hãng có tàu". — Đúng: ai ký hợp đồng vận chuyển và phát hành vận đơn của mình là người vận chuyển.
  • Sai: "Forwarder chỉ là trung gian nên không phải bồi thường". — Đúng: forwarder phát hành vận đơn nhà với tư cách người vận chuyển chịu trách nhiệm cả chặng do hãng tàu chở.
  • Sai: "Hàng đã dỡ xuống bãi cảng là hết trách nhiệm". — Đúng: trách nhiệm kéo dài đến khi kết thúc trả hàng theo Điều 170.
  • Sai: "Giao hàng cho người cầm bản sao vận đơn cũng được". — Đúng: phải giao cho người nhận hàng hợp pháp có vận đơn gốc hoặc chứng từ có giá trị nhận hàng; giao sai người thì người vận chuyển tự chịu.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Carrier là người vận chuyển; actual carrier (hoặc performing carrier) là người vận chuyển thực tế. Công ty giao nhận phát hành vận đơn của mình thường được gọi là NVOCC (non-vessel operating common carrier); vận đơn của họ là house bill of lading, của hãng tàu là master bill of lading. Tranh chấp "ai là người vận chuyển" trong luật Anh gọi là identity of carrier.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 — Điều 8, 15, 145 – 174, 196 – 199, 224; hiệu lực từ 01/7/2017 (Văn bản hợp nhất số 52/VBHN-VPQH ngày 18/3/2026).
  • Luật Thương mại số 36/2005/QH11 — dịch vụ logistics, áp dụng cho hoạt động giao nhận ngoài phạm vi Bộ luật Hàng hải.

Hỏi đáp nhanh

Công ty giao nhận (forwarder) phát hành vận đơn có phải là người vận chuyển không?

Nếu forwarder ký hợp đồng vận chuyển và phát hành vận đơn với tư cách của chính mình thì là người vận chuyển theo khoản 2 Điều 147, dù không có tàu; hãng tàu thực sự chở hàng là người vận chuyển thực tế. Nếu forwarder chỉ ký với tư cách đại lý cho hãng tàu thì hãng tàu mới là người vận chuyển — phải đọc kỹ ô chữ ký trên vận đơn.

Vận đơn không ghi rõ ai là người vận chuyển thì kiện ai?

Kiện chủ tàu. Khoản 2 Điều 160 quy định tên người vận chuyển không xác định cụ thể thì chủ tàu được coi là người vận chuyển; ghi sai hoặc không đúng sự thật thì chủ tàu bồi thường trước rồi đòi người vận chuyển hoàn lại.

Người vận chuyển chịu trách nhiệm từ lúc nào đến lúc nào?

Theo Điều 170, từ khi nhận hàng tại cảng nhận hàng, suốt quá trình vận chuyển, đến khi kết thúc việc trả hàng tại cảng trả hàng. Chỉ được thỏa thuận giảm trách nhiệm cho khoảng thời gian trước khi bốc và sau khi dỡ, cho động vật sống và hàng chở trên boong.

Hàng bị hư do tai nạn trên đường thì có phải trả cước không?

Hàng bị thiệt hại do tai nạn trong khi tàu đang hành trình thì được miễn cước, đã thu thì phải hoàn (khoản 1 Điều 158). Ngược lại, hàng hư hỏng, hao hụt do đặc tính riêng hoặc động vật sống chết trên đường thì người vận chuyển vẫn thu đủ cước.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Người vận chuyển là doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không bao gồm người vận chuyển thực tế và người vận chuyển theo hợp đồng.

Theo khoản 25 Điều 2 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực

Được nhắc tới trong văn bản

"Người vận chuyển" xuất hiện trong 109 điều thuộc 15 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH1363 điều
  • Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH1523 điều
  • Luật Thương mại số 36/2005/QH115 điều
  • Nghị định số 89/2018/NĐ-CP5 điều
  • Nghị định số 165/2026/NĐ-CP3 điều
  • Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH131 điều
  • Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH151 điều
  • Nghị định số 17/2023/NĐ-CP1 điều

Xem đủ 15 văn bản →

  • Điều 145. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    1. Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển là thỏa thuận được giao kết giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển, theo đó người vận chuyển thu giá dịch vụ vận chuyển do người thuê vận chuyển trả và dùng tàu biển để vận chuyển hàng hóa từ cảng nhận hà…

  • Điều 146. Các loại hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    …từ vận chuyển là hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển được giao kết với điều kiện người vận chuyển không phải dành cho người thuê vận chuyển nguyên tàu hoặc một phần tàu cụ thể mà chỉ căn cứ vào chủng loại, số lượng, kích thước hoặc trọng lượng của hàn…

  • Điều 147. Các bên liên quan đến hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    …nh hoặc ủy quyền cho người khác giao kết hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển với người vận chuyển. Trường hợp hợp đồng vận chuyển theo chứng từ vận chuyển, người thuê vận chuyển được gọi là người giao hàng. 2. Người vận chuyển là người tự mình hoặc ủy…

  • Điều 148. Chứng từ vận chuyển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    … nhà nước chuyên ngành hàng hải. 2. Vận đơn là chứng từ vận chuyển làm bằng chứng về việc người vận chuyển đã nhận hàng hóa với số lượng, chủng loại, tình trạng như được ghi trong vận đơn để vận chuyển đến nơi trả hàng; bằng chứng về sở hữu hàng hóa dùng để đị…

  • Điều 149. Giá và phụ thu ngoài giá dịch vụ vận chuyển bằng đường biển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    1. Giá dịch vụ vận chuyển bằng đường biển là khoản tiền trả cho người vận chuyển theo hợp đồng vận chuyển bằng đường biển. Phụ thu ngoài giá dịch vụ vận chuyển bằng đường biển (nếu có) là khoản tiền trả thêm cho người vận chuyển ngoài giá dịch vụ vận chuyển bằ…

Xem đủ 109 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Hàng hải xem cả 25 thuật ngữ

  • Tàu biểnTàu biển là phương tiện nổi di động chuyên dùng hoạt động trên biển, không gồm tàu quân sự, tàu công vụ, tàu …
  • Đăng ký tàu biểnĐăng ký tàu biển là việc ghi thông tin về tàu vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam và cấp Giấy chứng nhậ…
  • Chủ tàuChủ tàu là người sở hữu tàu biển (Điều 15 Bộ luật Hàng hải). Người quản lý, người khai thác, người thuê tàu t…
  • Thuyền trưởngThuyền trưởng là người có quyền chỉ huy cao nhất trên tàu biển, chỉ huy tàu theo chế độ thủ trưởng; mọi người…
  • Vận đơnVận đơn là chứng từ vận chuyển chứng minh người vận chuyển đã nhận hàng như ghi trong vận đơn, là bằng chứng …
  • Quốc tịch tàu biểnQuốc tịch tàu biển là mối liên hệ pháp lý giữa con tàu với quốc gia nơi tàu đăng ký, thể hiện bằng quyền và n…
  • Cước phí vận chuyểnCước phí vận chuyển (Bộ luật Hàng hải gọi là giá dịch vụ vận chuyển) là khoản tiền trả cho người vận chuyển t…
  • Thuyền viênThuyền viên là người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn đảm nhiệm chức danh trên tàu biển Việt Nam (khoản 1 Điều 59 …
  • Cảng biểnCảng biển là khu vực gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng, lắp đặt trang thiết …
  • Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biểnHợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển là thỏa thuận theo đó người vận chuyển thu giá dịch vụ vận chuyể…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989