TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Hàng hải

Người nhận hàng

Tiếng Anh: Consignee, notify party, straight bill of lading, order bill of lading, bearer bill of lading, endorsement

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Người nhận hàng là người có quyền nhận lô hàng từ người vận chuyển khi tàu đến cảng trả hàng. Quyền đó không do hợp đồng mua bán quyết định mà do vận đơn hoặc chứng từ vận chuyển quyết định: ai có tên trong vận đơn đích danh, ai được ký hậu cuối cùng hoặc ai cầm vận đơn vô danh thì người đó là người nhận hàng hợp pháp.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

"Người nhận hàng là người có quyền nhận hàng quy định tại Điều 162 và Điều 187 của Bộ luật này."

Khoản 5 Điều 147 Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2017)

Định nghĩa dẫn chiếu sang hai điều: Điều 162 về chuyển nhượng vận đơn (vận chuyển theo chứng từ) và Điều 187 về dỡ hàng, trả hàng trong vận chuyển theo chuyến. Nghĩa vụ trả hàng của người vận chuyển ở Điều 166, nghĩa vụ thông báo tổn thất ở Điều 174.

Giải nghĩa dễ hiểu

Ai là người nhận hàng hợp pháp

  • Vận đơn đích danh: người có tên trong vận đơn; loại vận đơn này không chuyển nhượng được (khoản 3 Điều 162).
  • Vận đơn theo lệnh: chuyển nhượng bằng ký hậu; người ký hậu cuối cùng có quyền ra lệnh trả hàng (khoản 1). Trong mua bán thanh toán bằng tín dụng chứng từ, vận đơn thường ghi "theo lệnh ngân hàng", người mua chỉ thành người nhận hàng khi ngân hàng ký hậu sau khi được thanh toán.
  • Vận đơn vô danh: người xuất trình vận đơn là người nhận hàng hợp pháp (khoản 2) — mất vận đơn vô danh gần như mất hàng.
  • Vận chuyển theo chuyến: người thuê vận chuyển định đoạt hàng cho tới khi giao cho người nhận hợp pháp, được đổi người nhận hoặc cảng trả hàng nếu bồi thường chi phí phát sinh (khoản 2 Điều 187).

Quyền của người nhận hàng

Được nhận hàng khi xuất trình vận đơn gốc, giấy gửi hàng đường biển hoặc chứng từ có giá trị nhận hàng; hàng đã trả rồi thì các bản vận đơn còn lại hết giá trị (Điều 166). Được yêu cầu giám định hàng trước khi nhận; bên yêu cầu ứng chi phí rồi đòi lại từ bên gây thiệt hại (khoản 1 Điều 174). Được thông báo mất hàng nếu sau 60 ngày kể từ ngày lẽ ra phải giao mà chưa nhận được hàng (khoản 3 Điều 174).

Nghĩa vụ của người nhận hàng

  • Thanh toán cước và chi phí ghi trong chứng từ nếu chưa trả trước; nếu chưa trả hoặc chưa bảo đảm, người vận chuyển được từ chối trả và lưu giữ hàng, kể cả khoản đóng góp tổn thất chung, tiền công cứu hộ phân bổ cho hàng (Điều 157).
  • Đến nhận hàng đúng hạn; không đến, từ chối hoặc trì hoãn thì chịu chi phí dỡ, gửi hàng và tổn thất phát sinh (khoản 1 Điều 167).
  • Báo tổn thất bằng văn bản trong 03 ngày kể từ ngày nhận nếu không thấy được từ bên ngoài; báo chậm trả hàng trong 60 ngày kể từ ngày lẽ ra được giao, nếu không thì mất quyền đòi bồi thường do chậm trả (khoản 2, 4 Điều 174). Mọi thỏa thuận trái với mốc 03 ngày đều vô hiệu.

Phân biệt người nhận hàng với người giao hàng và người thuê vận chuyển

Tiêu chíNgười nhận hàngNgười giao hàngNgười thuê vận chuyển
Căn cứKhoản 5 Điều 147Khoản 4 Điều 147Khoản 1 Điều 147
Vai tròNhận hàng tại cảng trả hàngGiao hàng cho người vận chuyểnGiao kết hợp đồng với người vận chuyển
Có phải bên hợp đồngKhông nhất thiết; quyền phát sinh từ vận đơnCó thể không, nếu chỉ được ủy thác giao hàngLà bên hợp đồng
Thường làNgười mua, ngân hàng hoặc người được ký hậuNgười bán, đại lý giao nhậnNgười bán (CIF) hoặc người mua (FOB)
Quyền định đoạt hàngKhi đã là người nhận hợp phápCho tới khi hàng trả cho người nhận hợp pháp (Điều 165)Tương tự trong vận chuyển theo chuyến (Điều 187)

Ví dụ tình huống

Công ty Nông sản Nam Việt mua 20 container phân bón từ Trung Quốc, thanh toán bằng thư tín dụng; vận đơn ghi "theo lệnh của Ngân hàng X". Hàng về cảng Cát Lái ngày 12/8/2026. Ngày 14/8, Nam Việt thanh toán, ngân hàng ký hậu vận đơn cho Nam Việt — từ đây Nam Việt là người nhận hàng hợp pháp. Nam Việt trả các khoản phí ghi trong chứng từ, nộp vận đơn gốc cho đại lý hãng tàu để lấy lệnh giao hàng và nhận container ngày 15/8.

Ngày 16/8, mở container số 7 thấy 30 tấn phân bị ẩm vón do nước lọt từ lỗ thủng nóc container, bên ngoài không thấy. Nam Việt phải gửi thông báo tổn thất bằng văn bản cho người vận chuyển chậm nhất ngày 18/8/2026 và mời giám định độc lập, giữ nguyên hiện trạng. Nếu không đòi được bằng thương lượng, Nam Việt phải khởi kiện hoặc nộp đơn trọng tài chậm nhất ngày 15/8/2027 — 01 năm kể từ ngày trả hàng. Phí lưu container, lưu bãi phát sinh trong ba ngày chờ thanh toán thư tín dụng thường do Nam Việt chịu theo biểu phí của hãng tàu và cảng.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Giao hàng không cần vận đơn gốc: vận đơn đã xuất trình tại cảng xếp (thường gọi "vận đơn đã nộp lại"), giấy gửi hàng đường biển không chuyển nhượng được (khoản 4 Điều 148), hoặc thư cam kết bồi thường kèm bảo lãnh ngân hàng.
  • Nhiều người cùng xuất trình vận đơn: người vận chuyển được dỡ hàng gửi nơi an toàn, không phải chọn giao cho ai (khoản 2 Điều 167).
  • Hàng lưu giữ tại cảng Việt Nam và hàng tồn đọng xử lý theo quy định của Chính phủ (khoản 5 Điều 167), song song với thủ tục hải quan.
  • Bảo hiểm: người mua đã mua bảo hiểm hàng hóa vẫn có quyền lợi bảo hiểm dù đã từ chối nhận hàng (khoản 4 Điều 305).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Người mua trong hợp đồng mua bán đương nhiên là người nhận hàng". — Đúng: quyền nhận hàng do vận đơn quyết định; vận đơn theo lệnh ngân hàng thì phải chờ ngân hàng ký hậu.
  • Sai: "Có hóa đơn, hợp đồng mua bán là lấy được hàng". — Đúng: phải có vận đơn gốc hoặc chứng từ có giá trị nhận hàng.
  • Sai: "Hàng hỏng thì cứ từ từ thương lượng với hãng tàu". — Đúng: quá 03 ngày không báo thì bị coi là nhận đủ và đúng, quá 01 năm thì hết thời hiệu.
  • Sai: "Không nhận hàng thì hãng tàu tự chở về". — Đúng: người vận chuyển được dỡ, gửi, rồi bán đấu giá sau 60 ngày; chi phí do người nhận chịu.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Consignee là người nhận hàng; notify party chỉ là bên được thông báo khi hàng đến, không phải người nhận hàng. Vận đơn đích danh là straight bill of lading, theo lệnh là order bill of lading, vô danh là bearer bill of lading; ký hậu là endorsement. Thư cam kết bồi thường để nhận hàng không cần vận đơn là letter of indemnity (LOI); lệnh giao hàng là delivery order.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 — Điều 147, 148, 157, 159, 162, 165 – 169, 174, 187, 305; hiệu lực từ 01/7/2017 (Văn bản hợp nhất số 52/VBHN-VPQH ngày 18/3/2026).

Hỏi đáp nhanh

Nhận hàng xong mới phát hiện hàng bên trong bị ướt thì phải báo trong bao lâu?

Chậm nhất 03 ngày kể từ ngày nhận hàng, bằng văn bản gửi người vận chuyển, nếu thiệt hại không thể phát hiện từ bên ngoài (khoản 2 Điều 174). Quá hạn mà không báo thì hàng được coi là đã trả đủ và đúng như vận đơn — việc đòi bồi thường sau đó rất khó. Hàng đã giám định trước khi nhận thì không cần thông báo.

Chưa có vận đơn gốc (ngân hàng chưa giao) có lấy hàng được không?

Theo luật, người vận chuyển chỉ có nghĩa vụ trả hàng cho người xuất trình vận đơn gốc hoặc chứng từ có giá trị nhận hàng (Điều 166). Hãng tàu có thể giao hàng khi người nhận nộp thư cam kết bồi thường kèm bảo lãnh ngân hàng, nhưng đó là thỏa thuận riêng và người nhận chịu rủi ro nếu có người khác cầm vận đơn gốc tới đòi.

Hàng về cảng mà không ai nhận thì bị xử lý thế nào?

Người vận chuyển được dỡ hàng gửi vào nơi an toàn, mọi chi phí do người nhận chịu; sau 60 ngày kể từ ngày tàu đến cảng trả hàng mà không ai nhận hoặc không trả hết nợ, người vận chuyển được bán đấu giá để trừ nợ (Điều 167). Tiền thừa gửi ngân hàng; 180 ngày không ai nhận thì sung công quỹ nhà nước (Điều 168).

Thời hiệu kiện hãng tàu về hàng hư hỏng, mất mát là bao lâu?

01 năm kể từ ngày trả hàng hoặc lẽ ra phải trả hàng cho người nhận hàng (Điều 169). Đây là thời hạn ngắn, nên khởi kiện hoặc nộp đơn trọng tài sớm khi thương lượng chưa ngã ngũ.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Người nhận hàng là tổ chức, cá nhân có tên nhận hàng ghi trên giấy vận chuyển.

Theo khoản 25 Điều 3 Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 56/VBHN-VPQH ngày 23/03/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Người nhận hàng" xuất hiện trong 49 điều thuộc 16 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH1315 điều
  • Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH115 điều
  • Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH155 điều
  • Luật Đường bộ số 35/2024/QH153 điều
  • Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH123 điều
  • Luật Thương mại số 36/2005/QH112 điều
  • Nghị định số 169/2026/NĐ-CP2 điều
  • Nghị định số 16/2026/NĐ-CP2 điều

Xem đủ 16 văn bản →

  • Điều 147. Các bên liên quan đến hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    …thác giao hàng cho người vận chuyển theo hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển. 5. Người nhận hàng là người có quyền nhận hàng quy định tại Điều 162 và Điều 187 của Bộ luật này.

  • Điều 157. Thanh toán giá dịch vụ vận chuyển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    1. Khi nhận hàng, người nhận hàng phải thanh toán cho người vận chuyển giá dịch vụ vận chuyển và các chi phí khác được ghi trong chứng từ vận chuyển, nếu các khoản tiền đó chưa được thanh toán trước. 2. Người vận chuyển có quyền từ chối trả hàng và có quyền lư…

  • Điều 159. Ký phát vận đơn — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    …giao hàng một bộ vận đơn. 2. Vận đơn có thể được ký phát dưới dạng sau đây: a) Ghi rõ tên người nhận hàng, gọi là vận đơn đích danh; b) Ghi rõ tên người giao hàng hoặc tên những người do người giao hàng chỉ định phát lệnh trả hàng, gọi là vận đơn theo lệnh; c)…

  • Điều 160. Nội dung của vận đơn — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    …dung sau đây: a) Tên và trụ sở chính của người vận chuyển; b) Tên người giao hàng; c) Tên người nhận hàng hoặc ghi rõ vận đơn được ký phát dưới dạng vận đơn theo lệnh hoặc vận đơn vô danh; d) Tên tàu biển; đ) Tên hàng, mô tả về chủng loại, kích thước, thể tích…

  • Điều 162. Chuyển nhượng vận đơn — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    …ậu vận đơn. Người ký hậu cuối cùng có quyền phát lệnh trả hàng trong vận đơn theo lệnh là người nhận hàng hợp pháp. 2. Vận đơn vô danh được chuyển nhượng bằng cách người vận chuyển trao vận đơn vô danh đó cho người được chuyển nhượng. Người xuất trình vận đơn …

Xem đủ 49 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Hàng hải xem cả 25 thuật ngữ

  • Tàu biểnTàu biển là phương tiện nổi di động chuyên dùng hoạt động trên biển, không gồm tàu quân sự, tàu công vụ, tàu …
  • Đăng ký tàu biểnĐăng ký tàu biển là việc ghi thông tin về tàu vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam và cấp Giấy chứng nhậ…
  • Chủ tàuChủ tàu là người sở hữu tàu biển (Điều 15 Bộ luật Hàng hải). Người quản lý, người khai thác, người thuê tàu t…
  • Thuyền trưởngThuyền trưởng là người có quyền chỉ huy cao nhất trên tàu biển, chỉ huy tàu theo chế độ thủ trưởng; mọi người…
  • Vận đơnVận đơn là chứng từ vận chuyển chứng minh người vận chuyển đã nhận hàng như ghi trong vận đơn, là bằng chứng …
  • Cước phí vận chuyểnCước phí vận chuyển (Bộ luật Hàng hải gọi là giá dịch vụ vận chuyển) là khoản tiền trả cho người vận chuyển t…
  • Quốc tịch tàu biểnQuốc tịch tàu biển là mối liên hệ pháp lý giữa con tàu với quốc gia nơi tàu đăng ký, thể hiện bằng quyền và n…
  • Thuyền viênThuyền viên là người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn đảm nhiệm chức danh trên tàu biển Việt Nam (khoản 1 Điều 59 …
  • Cảng biểnCảng biển là khu vực gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng, lắp đặt trang thiết …
  • Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biểnHợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển là thỏa thuận theo đó người vận chuyển thu giá dịch vụ vận chuyể…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989