Điều luật nhắc tới "Người nhận hàng"
5 điều trong Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 · xem định nghĩa
- Điều 86. Hợp đồng vận tải hàng hóa, giấy gửi hàng hóa và giấy vận chuyển
— Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 · 2 lần
…ượng, trọng lượng hàng hóa; nơi giao hàng hóa, nơi nhận hàng hóa; tên và địa chỉ của người gửi hàng; tên và địa chỉ của người nhận hàng; những yêu cầu khi xếp, dỡ, vận tải hàng hóa. 3. Giấy vận chuyển là chứng từ giao nhận hàng hóa giữa người kinh doanh vận tải và người thuê vận tải, là chứng cứ để giải quyết tranh chấp. Giấy vận chuyển d…
- Điều 87. Quyền và nghĩa vụ của người kinh doanh vận tải hàng hóa
— Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11
…ĩa vụ: a) Cung cấp phương tiện đúng loại, đúng địa điểm; bảo quản hàng hóa trong quá trình vận tải và giao hàng hóa cho người nhận hàng theo thoả thuận trong hợp đồng; b) Thông báo cho người thuê vận tải biết thời gian phương tiện đến cảng, bến và thời gian phương tiện đã làm xong thủ tục vào cảng, bến. Thời điểm thông báo do các bên thoả…
- Điều 89. Quyền và nghĩa vụ của người nhận hàng
— Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 · 3 lần
1. Người nhận hàng có quyền: a) Nhận và kiểm tra hàng hóa nhận được theo giấy vận chuyển; b) Yêu cầu người kinh doanh vận tải thanh toán chi phí phát sinh do giao hàng hóa chậm; c) Yêu cầu hoặc thông báo cho người thuê vận tải yêu cầu người kinh doanh vận tải bồi thường thiệt hại do mất mát, hư hỏng hàng hóa; d) Yêu cầu giám định hàng hóa…
- Điều 91. Bồi thường hàng hóa bị mất mát, hư hỏng
— Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11
…toàn bộ hoặc một phần thì mức bồi thường được tính theo giá trị hàng hóa tại nơi và thời điểm mà hàng hóa được giao cho người nhận hàng. 2. Giá bồi thường đối với hàng hóa mất mát, hư hỏng do hai bên thoả thuận theo giá thị trường tại thời điểm trả tiền bồi thường; trường hợp không xác định được giá thị trường thì tính theo giá trung bình…
- Điều 94. Miễn bồi thường
— Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11
… với phương tiện, hàng hóa, hành lý ký gửi, bao gửi; c) Do nguyên nhân bất khả kháng; d) Do lỗi của người thuê vận tải, người nhận hàng hoặc người áp tải hàng hóa. 2. Người thuê vận tải được miễn bồi thường vi phạm hợp đồng trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
Theo văn bản
- Tất cả văn bản49 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực15 điều
- Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 Hết hiệu lực3 điều
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 16/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 128/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 65/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 134/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 14/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 169/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 24/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 06/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều