Điều luật nhắc tới "Người nhận hàng"
15 điều trong Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · xem định nghĩa
- Điều 147. Các bên liên quan đến hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
… mình hoặc được người khác ủy thác giao hàng cho người vận chuyển theo hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển. 5. Người nhận hàng là người có quyền nhận hàng quy định tại Điều 162 và Điều 187 của Bộ luật này.
- Điều 157. Thanh toán giá dịch vụ vận chuyển
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
1. Khi nhận hàng, người nhận hàng phải thanh toán cho người vận chuyển giá dịch vụ vận chuyển và các chi phí khác được ghi trong chứng từ vận chuyển, nếu các khoản tiền đó chưa được thanh toán trước. 2. Người vận chuyển có quyền từ chối trả hàng và có quyền lưu giữ hàng, nếu người giao hàng và người nhận hàng chưa thanh toán đủ các khoản …
- Điều 159. Ký phát vận đơn
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
…có nghĩa vụ ký phát cho người giao hàng một bộ vận đơn. 2. Vận đơn có thể được ký phát dưới dạng sau đây: a) Ghi rõ tên người nhận hàng, gọi là vận đơn đích danh; b) Ghi rõ tên người giao hàng hoặc tên những người do người giao hàng chỉ định phát lệnh trả hàng, gọi là vận đơn theo lệnh; c) Không ghi rõ tên người nhận hàng hoặc người phát …
- Điều 160. Nội dung của vận đơn
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
1. Vận đơn bao gồm nội dung sau đây: a) Tên và trụ sở chính của người vận chuyển; b) Tên người giao hàng; c) Tên người nhận hàng hoặc ghi rõ vận đơn được ký phát dưới dạng vận đơn theo lệnh hoặc vận đơn vô danh; d) Tên tàu biển; đ) Tên hàng, mô tả về chủng loại, kích thước, thể tích, số lượng đơn vị, trọng lượng hoặc giá trị hàng hóa, nếu…
- Điều 162. Chuyển nhượng vận đơn
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 3 lần
…c chuyển nhượng bằng cách ký hậu vận đơn. Người ký hậu cuối cùng có quyền phát lệnh trả hàng trong vận đơn theo lệnh là người nhận hàng hợp pháp. 2. Vận đơn vô danh được chuyển nhượng bằng cách người vận chuyển trao vận đơn vô danh đó cho người được chuyển nhượng. Người xuất trình vận đơn vô danh là người nhận hàng hợp pháp. 3. Vận đơn đí…
- Điều 165. Quyền định đoạt hàng hóa của người giao hàng
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
1. Người giao hàng có quyền định đoạt hàng hóa cho đến khi hàng được trả cho người nhận hàng hợp pháp, nếu chưa giao quyền này cho người khác; có quyền yêu cầu dỡ hàng trước khi tàu biển bắt đầu chuyến đi, thay đổi người nhận hàng hoặc cảng trả hàng sau khi chuyến đi đã bắt đầu với điều kiện phải bồi thường mọi tổn thất và chi phí liên qu…
- Điều 166. Nghĩa vụ trả hàng
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
Khi tàu biển đến cảng trả hàng, người vận chuyển có nghĩa vụ trả hàng cho người nhận hàng hợp pháp nếu có vận đơn gốc, giấy gửi hàng đường biển hoặc chứng từ vận chuyển khác có giá trị để nhận hàng quy định tại Điều 162 của Bộ luật này. Sau khi hàng hóa đã được trả, các chứng từ vận chuyển còn lại không còn giá trị để nhận hàng.
- Điều 167. Xử lý hàng hóa bị lưu giữ
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 3 lần
1. Người nhận hàng không đến nhận, từ chối nhận hàng hoặc trì hoãn việc nhận hàng thì người vận chuyển có quyền dỡ hàng và gửi vào một nơi an toàn, thích hợp và thông báo cho người giao hàng biết. Mọi chi phí và tổn thất phát sinh do người nhận hàng chịu trách nhiệm chi trả. 2. Người vận chuyển có quyền thực hiện theo quy định tại khoản 1…
- Điều 168. Tiền bán đấu giá hàng hoá
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
1. Sau khi khấu trừ các khoản nợ của người nhận hàng, chi phí liên quan đến việc gửi và bán đấu giá hàng hóa quy định tại Điều 167 của Bộ luật này, số tiền còn thừa phải được gửi vào ngân hàng để trả lại cho người có quyền nhận số tiền đó. 2. Trường hợp tiền bán hàng không đủ để thanh toán các khoản tiền quy định tại khoản 1 Điều này thì …
- Điều 169. Thời hiệu khởi kiện về hư hỏng, mất mát hàng hoá
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
Thời hiệu khởi kiện về hư hỏng, mất mát hàng hóa là 01 năm kể từ ngày trả hàng hoặc lẽ ra phải trả hàng cho người nhận hàng.
- Điều 170. Thời điểm phát sinh và chấm dứt trách nhiệm của người vận chuyển
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 3 lần
…ại cảng nhận hàng. 3. Việc trả hàng kết thúc trong trường hợp sau đây: a) Người vận chuyển hoàn thành việc trả hàng cho người nhận hàng; trong trường hợp người nhận hàng không trực tiếp nhận hàng từ người vận chuyển thì bằng cách trả hàng theo yêu cầu của người nhận hàng phù hợp với hợp đồng, pháp luật hoặc tập quán thương mại áp dụng tại…
- Điều 174. Giám định và thông báo về mất mát, hư hỏng hàng hóa hoặc chậm trả hàng
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 3 lần
1. Người nhận hàng trước khi nhận hàng tại cảng trả hàng hoặc người vận chuyển trước khi giao hàng tại cảng trả hàng có thể yêu cầu cơ quan giám định tiến hành giám định hàng hóa. Bên yêu cầu giám định có nghĩa vụ thanh toán chi phí giám định nhưng có quyền truy đòi chi phí đó từ bên gây ra thiệt hại. 2. Hàng hóa được coi là đã trả đủ và …
- Điều 187. Dỡ hàng và trả hàng
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 · 2 lần
…a vụ thực hiện chu đáo việc dỡ hàng. 2. Người thuê vận chuyển có quyền định đoạt hàng hóa cho đến khi hàng được trả cho người nhận hàng hợp pháp, nếu chưa giao quyền này cho người khác; có quyền yêu cầu dỡ hàng trước khi tàu biển bắt đầu chuyến đi, thay đổi người nhận hàng hoặc cảng trả hàng sau khi chuyến đi đã bắt đầu với điều kiện phải…
- Điều 188. Giá dịch vụ vận chuyển
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
…tàu. Người vận chuyển có quyền dỡ số hàng hóa bốc lậu đó tại bất cứ cảng nào, nếu xét thấy cần thiết. 3. Khi nhận hàng, người nhận hàng phải thanh toán cho người vận chuyển giá dịch vụ vận chuyển, tiền bồi thường do lưu tàu hoặc chi phí khác liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa, nếu các khoản tiền đó chưa được thanh toán trước.
- Điều 196. Hợp đồng vận tải đa phương thức
— Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13
…àng hóa để thu giá dịch vụ vận chuyển cho toàn bộ quá trình vận chuyển, từ địa điểm nhận hàng đến địa điểm trả hàng cho người nhận hàng bằng ít nhất hai phương thức vận tải, trong đó phải có phương thức vận tải bằng đường biển. 2. Người kinh doanh vận tải đa phương thức là người tự mình hoặc ủy quyền cho người khác giao kết hợp đồng vận t…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản49 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực15 điều
- Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 Hết hiệu lực3 điều
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 169/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 16/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 128/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 65/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 134/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 14/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 24/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 06/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều