Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11
Luật Giao thông đường thủy nội địa
| Số hiệu | 23/2004/QH11 |
|---|---|
| Loại văn bản | Luật |
| Cơ quan ban hành | Quốc hội |
| Ngày ban hành | 15/06/2004 |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2005 |
| Tình trạng | Còn hiệu lực |
| Nội dung điều lấy từ | Văn bản hợp nhất số 56/VBHN-VPQH ngày 23/03/2026 (Văn phòng Quốc hội) |
| Nguồn | Công báo điện tử |
| Số điều · thuật ngữ | 114 điều · 31 thuật ngữ được định nghĩa |
Thuật ngữ được định nghĩa (31)
- Âu tàu
- Bao gửi
- Cảng vụ đường thủy nội địa
- Chủ phương tiện
- Cứu hộ giao thông đường thủy nội địa
- Đoàn lai
- Đoàn lai hỗn hợp
- Đường thủy nội địa
- Hành lang bảo vệ luồng
- Hành lý
- Hoa tiêu đường thủy nội địa
- Hoán cải phương tiện
- Luồng chạy tàu thuyền
- Mạn được gió của thuyền
- Người kinh doanh vận tải
- Người lái phương tiện
- Người nhận hàng
- Người thuê vận tải
- Người vận tải
- Phương tiện đi đối hướng nhau
- Phương tiện thô sơ
- Phương tiện thủy nội địa
- Quy hoạch chi tiết kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
- Sức chở người của phương tiện
- Tai nạn giao thông đường thủy nội địa
- Thanh thải
- Thuyền trưởng
- Thuyền viên
- Trình báo đường thủy nội địa
- Trọng tải toàn phần của phương tiện
- Vạch dấu mớn nước an toàn
Mục lục 114 điều
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc hoạt động giao thông đường thủy nội địa
- Điều 5. Chính sách phát triển giao thông đường thủy nội địa
- Điều 6. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông đường thủy nội địa
- Điều 7. (được bãi bỏ)
- Điều 8. Các hành vi bị cấm
Chương II QUY HOẠCH, XÂY DỰNG VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
- Điều 9. Kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
- Điều 10. Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
- Điều 10a. Quy hoạch chi tiết kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
- Điều 11. Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
- Điều 12. Báo hiệu đường thủy nội địa
- Điều 13. Cảng, bến thủy nội địa
- Điều 14. Nội dung và phạm vi bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
- Điều 15. Bảo vệ luồng
- Điều 16. Hành lang bảo vệ luồng
- Điều 17. Bảo vệ kè, đập giao thông
- Điều 18. Bảo vệ các công trình khác thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
- Điều 19. Trách nhiệm bảo vệ công trình thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
- Điều 20. Thanh thải vật chướng ngại
- Điều 21. Hạn chế giao thông trên đường thủy nội địa
- Điều 22. Quản lý, bảo trì đường thủy nội địa
- Điều 23. Nguồn tài chính để quản lý, bảo trì đường thủy nội địa
Chương III PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
- Điều 24. Điều kiện hoạt động của phương tiện
- Điều 25. Đăng ký phương tiện
- Điều 26. Đăng kiểm phương tiện
- Điều 27. Cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện
- Điều 28. Phương tiện nhập khẩu
Chương IV THUYỀN VIÊN VÀ NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN
- Điều 29. Chức danh và tiêu chuẩn chức danh thuyền viên
- Điều 30. Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
- Điều 31. Đào tạo, cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn và chứng chỉ chuyên môn
- Điều 32. Điều kiện dự thi nâng hạng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, máy trưởng
- Điều 33. Đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng
- Điều 34. Đảm nhiệm chức danh máy trưởng
- Điều 35. Điều kiện của người lái phương tiện
- Điều 35a. Trình báo đường thủy nội địa
Chương V QUY TẮC GIAO THÔNG VÀ TÍN HIỆU CỦA PHƯƠNG TIỆN · Mục 1 QUY TẮC GIAO THÔNG
- Điều 36. Chấp hành quy tắc giao thông đường thủy nội địa
- Điều 37. Hành trình trong điều kiện tầm nhìn bị hạn chế và nơi luồng giao nhau, luồng cong gấp, luồng hẹp, luồng bị hạn chế
- Điều 38. Quyền ưu tiên của phương tiện làm nhiệm vụ đặc biệt
- Điều 39. Phương tiện tránh nhau khi đi đối hướng nhau
- Điều 40. Phương tiện tránh nhau khi đi cắt hướng nhau
- Điều 41. Thuyền buồm tránh nhau
- Điều 42. Phương tiện vượt nhau
- Điều 43. Phương tiện đi qua khoang thông thuyền của cầu, cống
- Điều 44. Neo đậu phương tiện
Chương V QUY TẮC GIAO THÔNG VÀ TÍN HIỆU CỦA PHƯƠNG TIỆN · Mục 2 TÍN HIỆU CỦA PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
- Điều 45. Tín hiệu của phương tiện
- Điều 46. Tín hiệu điều động
- Điều 47. Âm hiệu thông báo
- Điều 48. Âm hiệu khi tầm nhìn bị hạn chế
- Điều 49. Phân loại phương tiện để bố trí tín hiệu
- Điều 50. Đèn hiệu trên phương tiện hành trình một mình
- Điều 51. Tín hiệu trên đoàn lai kéo
- Điều 52. Tín hiệu trên đoàn lai áp mạn
- Điều 53. Tín hiệu trên đoàn lai đẩy
- Điều 54. Tín hiệu trên đoàn lai hỗn hợp
- Điều 55. Tín hiệu trên phương tiện mất chủ động
- Điều 56. Tín hiệu trên phương tiện neo
- Điều 57. Tín hiệu trên phương tiện đang thực hiện nghiệp vụ trên luồng hoặc phương tiện bị mắc cạn trên luồng
- Điều 58. Tín hiệu trên phương tiện có động cơ chở khách
- Điều 59. Tín hiệu trên phương tiện chở hàng nguy hiểm
- Điều 60. Tín hiệu trên tàu cá
- Điều 61. Tín hiệu trên phương tiện có người ngã xuống nước
- Điều 62. Tín hiệu trên phương tiện yêu cầu cảnh sát, thanh tra giao thông đường thủy nội địa hỗ trợ
- Điều 63. Tín hiệu trên phương tiện có người, súc vật bị dịch bệnh
- Điều 64. Tín hiệu trên phương tiện bị nạn yêu cầu cấp cứu
- Điều 65. Tín hiệu báo trạm kiểm soát, phương tiện tuần tra, kiểm soát giao thông
- Điều 66. Tín hiệu gọi phương tiện để kiểm soát giao thông
- Điều 67. Tín hiệu trên phương tiện làm nhiệm vụ đặc biệt
- Điều 68. Tín hiệu trên phương tiện đưa đón hoa tiêu
Chương VI HOẠT ĐỘNG CỦA CẢNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA, CẢNG VỤ VÀ HOA TIÊU ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
- Điều 69. Quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa
- Điều 70. Hoạt động của phương tiện, tàu biển tại cảng, bến thủy nội địa
- Điều 71. Cảng vụ đường thủy nội địa
- Điều 72. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cảng vụ đường thủy nội địa
- Điều 73. Hoa tiêu đường thủy nội địa
- Điều 74. Nhiệm vụ của hoa tiêu
- Điều 75. Trách nhiệm của thuyền trưởng trong thời gian thuê hoa tiêu
- Điều 76. Trách nhiệm của chủ phương tiện và hoa tiêu khi có tổn thất
Chương VII VẬN TẢI ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
- Điều 77. Hoạt động vận tải đường thủy nội địa
- Điều 78. Vận tải hành khách đường thủy nội địa
- Điều 79. Vận tải hành khách ngang sông
- Điều 80. Vận tải bằng phương tiện nhỏ
- Điều 81. Hợp đồng vận tải hành khách, vé hành khách
- Điều 82. Quyền và nghĩa vụ của người kinh doanh vận tải hành khách
- Điều 83. Quyền và nghĩa vụ của hành khách
- Điều 84. Hành lý ký gửi, bao gửi
- Điều 85. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người kinh doanh vận tải đối với hành khách
- Điều 86. Hợp đồng vận tải hàng hóa, giấy gửi hàng hóa và giấy vận chuyển
- Điều 87. Quyền và nghĩa vụ của người kinh doanh vận tải hàng hóa
- Điều 88. Quyền và nghĩa vụ của người thuê vận tải hàng hóa
- Điều 89. Quyền và nghĩa vụ của người nhận hàng
- Điều 90. Xử lý hàng hóa, hành lý ký gửi, bao gửi không có người nhận hoặc người nhận từ chối
- Điều 91. Bồi thường hàng hóa bị mất mát, hư hỏng
- Điều 92. Thời hạn gửi yêu cầu bồi thường, thời hạn giải quyết bồi thường và thời hiệu khởi kiện
- Điều 93. Giới hạn trách nhiệm của người kinh doanh vận tải
- Điều 94. Miễn bồi thường
- Điều 95. Vận tải hàng hóa nguy hiểm
- Điều 96. Vận tải hàng hóa siêu trường, siêu trọng
- Điều 97. Vận tải động vật sống
- Điều 98. Vận tải thi hài, hài cốt
- Điều 98a. Thuê phương tiện
Chương VII VẬN TẢI ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA · Mục 1 TÌM KIẾM, CỨU NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
- Điều 98b. Tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa
- Điều 98c. Nguyên tắc, tổ chức hoạt động tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa
- Điều 98d. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi xảy ra tai nạn giao thông đường thủy nội địa
- Điều 98đ. Bảo đảm điều kiện cho hoạt động tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa
Chương VII VẬN TẢI ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA · Mục 2 CỨU HỘ GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Chương VIII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
- Điều 98h. Nội dung quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa
- Điều 99. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ
- Điều 100. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 101. (được bãi bỏ)