Tai nạn giao thông đường thủy nội địa
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Tai nạn giao thông đường thủy nội địa là tai nạn xảy ra trên đường thủy nội địa, trong vùng nước cảng, bến thủy nội địa do đâm va hoặc sự cố liên quan đến phương tiện, tàu biển, tàu cá gây thiệt hại về người, tài sản, cản trở hoạt động giao thông hoặc gây ô nhiễm môi trường.
Theo khoản 29 Điều 3
Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11
Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 56/VBHN-VPQH ngày 23/03/2026
Được nhắc tới trong văn bản
"Tai nạn giao thông đường thủy nội địa" xuất hiện trong 9 điều thuộc 3 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Nghị định số 139/2021/NĐ-CP4 điều
- Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH113 điều
- Nghị định số 132/2015/NĐ-CP2 điều
- Điều 98d. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi xảy ra tai nạn giao thông đường thủy nội địa — Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11
1. Thuyền trưởng, người lái phương tiện và người có mặt tại nơi xảy ra tai nạn giao thông đường thủy nội địa hoặc phát hiện người, phương tiện bị nạn trên đường thủy nội địa phải tìm mọi biện pháp để kịp thời, khẩn cấp cứu người, phương tiện, tàu biển, tàu cá,…
- Điều 99. Trách nhiệm quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ — Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11
… giao thông đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật; thống kê, cung cấp dữ liệu về tai nạn giao thông đường thủy nội địa. 3a. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công an, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý…
- Điều 101a. Áp dụng pháp luật đối với hoạt động của phương tiện ngoài phạm vi luồng và vùng nước chưa được tổ chức quản lý, khai thác giao thông vận tải — Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11
… phương tiện; quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện; vận tải đường thủy nội địa; tai nạn giao thông đường thủy nội địa và tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ giao thông đường thủy nội địa và quy định của pháp luật có liên quan. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách…
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh — Nghị định số 139/2021/NĐ-CP
… phương tiện; quy tắc giao thông và tín hiệu của phương tiện; vận tải đường thủy nội địa; tai nạn giao thông đường thủy nội địa và tìm kiếm, cứu nạn giao thông đường thủy nội địa. 2. Các hành vi vi phạm hành chính khác liên quan đến giao thông đường thủy nội đ…
- Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính — Nghị định số 139/2021/NĐ-CP
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa là 01 năm; trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm đối với các hành vi vi phạm hành chính sau: a) Vi phạm quy định …
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Luồng chạy tàu thuyền
- Âu tàu
- Đường thủy nội địa
- Hành lang bảo vệ luồng
- Thanh thải
- Phương tiện thủy nội địa
- Phương tiện thô sơ
- Hoán cải phương tiện
- Phương tiện đi đối hướng nhau
- Đoàn lai
- Đoàn lai hỗn hợp
- Trọng tải toàn phần của phương tiện
- Sức chở người của phương tiện
- Vạch dấu mớn nước an toàn
- Mạn được gió của thuyền
- Thuyền viên
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.