Người lái phương tiện
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Người lái phương tiện là người trực tiếp điều khiển phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần đến 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa hoặc phương tiện có sức chở đến 12 người hoặc bè.
Theo khoản 20 Điều 3
Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11
Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 56/VBHN-VPQH ngày 23/03/2026
Được nhắc tới trong văn bản
"Người lái phương tiện" xuất hiện trong 86 điều thuộc 12 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).
- Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH1123 điều
- Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH1522 điều
- Nghị định số 132/2015/NĐ-CP15 điều
- Nghị định số 139/2021/NĐ-CP13 điều
- Nghị định số 198/2025/NĐ-CP6 điều
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH151 điều
- Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia số 44/2019/QH141 điều
- Nghị định số 123/2026/NĐ-CP1 điều
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh — Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15
Luật này quy định về nguyên tắc, nhiệm vụ, lực lượng, hoạt động phòng không nhân dân; quản lý tàu bay không người lái, phương tiện bay khác và bảo đảm an toàn phòng không; nguồn lực, chế độ, chính sách, quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh …
- Điều 2. Giải thích từ ngữ — Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Phòng không nhân dân là hoạt động của toàn dân do bộ đội địa phương, Dân quân tự vệ và quân nhân dự bị làm nòng cốt, cùng với phòng không quốc gia, phòng không lục quân và các lực lượng khác chuẩn bị, n…
- Điều 4. Chính sách của Nhà nước về phòng không nhân dân — Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15
1. Bảo đảm nguồn lực của Nhà nước và huy động nguồn lực của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân để thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân; ưu tiên bổ sung ngân sách cho trọng điểm phòng không nhân dân, địa phương đặc biệt khó khăn có vị trí chiến lược qua…
- Điều 7. Hành vi bị nghiêm cấm — Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15
1. Trốn tránh, chống đối, cản trở việc xây dựng, huy động, hoạt động và thực hiện trách nhiệm tham gia lực lượng phòng không nhân dân theo quy định tại Luật này. 2. Huy động, sử dụng lực lượng, vũ khí, phương tiện, công trình phòng không nhân dân trái quy định…
- Điều 8. Trách nhiệm quản lý nhà nước về phòng không nhân dân và quản lý tàu bay không người lái, phương tiện bay khác — Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về phòng không nhân dân và tàu bay không người lái, phương tiện bay khác. 2. Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về phòng không nhân dân, tàu bay không người lái, phương tiện bay kh…
Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.
Thuật ngữ cùng điều luật
- Luồng chạy tàu thuyền
- Âu tàu
- Đường thủy nội địa
- Hành lang bảo vệ luồng
- Thanh thải
- Phương tiện thủy nội địa
- Phương tiện thô sơ
- Hoán cải phương tiện
- Phương tiện đi đối hướng nhau
- Đoàn lai
- Đoàn lai hỗn hợp
- Trọng tải toàn phần của phương tiện
- Sức chở người của phương tiện
- Vạch dấu mớn nước an toàn
- Mạn được gió của thuyền
- Thuyền viên
Tra tiếp thuật ngữ theo vần
Muốn đọc giải nghĩa dễ hiểu, ví dụ và chỗ hay hiểu sai? Xem các mục biên soạn chuyên sâu của Từ Điển Luật.