Điều luật nhắc tới "Người lái phương tiện"
86 điều thuộc 12 văn bản · trang 1/3 · xem định nghĩa
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15
Luật này quy định về nguyên tắc, nhiệm vụ, lực lượng, hoạt động phòng không nhân dân; quản lý tàu bay không người lái, phương tiện bay khác và bảo đảm an toàn phòng không; nguồn lực, chế độ, chính sách, quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân đối với phòng không nhân dân.
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
— Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Phòng không nhân dân là hoạt động của toàn dân do bộ đội địa phương, Dân quân tự vệ và quân nhân dự bị làm nòng cốt, cùng với phòng không quốc gia, phòng không lục quân và các lực lượng khác chuẩn bị, ngăn ngừa, phòng tránh, đánh địch, khắc phục hậu quả địch đột nhập, tiến công đườ…
- Điều 4. Chính sách của Nhà nước về phòng không nhân dân
— Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15
1. Bảo đảm nguồn lực của Nhà nước và huy động nguồn lực của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân để thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân; ưu tiên bổ sung ngân sách cho trọng điểm phòng không nhân dân, địa phương đặc biệt khó khăn có vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng, an ninh để đáp ứng yêu cầu quản lý, bảo vệ vùng trời Tổ q…
- Điều 7. Hành vi bị nghiêm cấm
— Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15 · 3 lần
1. Trốn tránh, chống đối, cản trở việc xây dựng, huy động, hoạt động và thực hiện trách nhiệm tham gia lực lượng phòng không nhân dân theo quy định tại Luật này. 2. Huy động, sử dụng lực lượng, vũ khí, phương tiện, công trình phòng không nhân dân trái quy định của pháp luật. 3. Lợi dụng, lạm dụng việc thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân d…
- Điều 8. Trách nhiệm quản lý nhà nước về phòng không nhân dân và quản lý tàu bay không người lái, phương tiện bay khác
— Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15 · 6 lần
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về phòng không nhân dân và tàu bay không người lái, phương tiện bay khác. 2. Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về phòng không nhân dân, tàu bay không người lái, phương tiện bay khác và thực hiện các trách nhiệm khác quy định tại Luật này. 3. Bộ Công an, trong…
- Điều 13. Tổ chức lực lượng phòng không nhân dân
— Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15 · 2 lần
1. Lực lượng phòng không nhân dân được tổ chức phù hợp với phương án tác chiến phòng thủ các cấp và trọng điểm phòng không nhân dân. 2. Trong thời bình, lực lượng nòng cốt được tổ chức như sau: a) Lực lượng phòng không cấp tỉnh gồm bộ đội địa phương, Dân quân tự vệ phòng không, quân nhân dự bị chuyên ngành phòng không và lực lượng phòng k…
- Điều 18. Nội dung hoạt động phòng không nhân dân
— Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15 · 2 lần
1. Nội dung hoạt động phòng không nhân dân trong thời bình bao gồm: a) Chỉ đạo, chỉ huy phòng không nhân dân; b) Xây dựng kế hoạch phòng không nhân dân; c) Xây dựng lực lượng, thế trận phòng không nhân dân; d) Tuyên truyền, giáo dục, xây dựng mô hình điểm về phòng không nhân dân; đ) Bồi dưỡng, tập huấn về phòng không nhân dân; e) Huấn luy…
- Điều 24. Diễn tập phòng không nhân dân
— Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15
1. Diễn tập phòng không nhân dân được quy định như sau: a) Cơ quan quân sự địa phương các cấp tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp tổ chức diễn tập phòng không nhân dân hoặc diễn tập khu vực phòng thủ có nội dung phòng không nhân dân; b) Các Bộ, ngành trung ương chỉ đạo cơ quan, đơn vị thuộc quyền phối hợp với cơ quan quân sự trên địa bà…
- Điều 25. Công trình phòng không nhân dân
— Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15
1. Công trình phòng không nhân dân bao gồm: a) Công trình phòng không nhân dân chuyên dụng và công trình phòng không nhân dân lưỡng dụng theo quy định của Luật Quản lý, bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự; b) Công trình khác có công năng sử dụng cho phòng không nhân dân. 2. Công trình phòng không nhân dân chuyên dụng bao gồm: a) H…
- Điều 26. Hợp tác quốc tế về phòng không nhân dân
— Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15
1. Hợp tác quốc tế về phòng không nhân dân được thực hiện theo nguyên tắc tuân thủ pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi. 2. Nội dung hợp tác quốc tế về phòng khô…
- Điều 27. Nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập tàu bay không người lái, phương tiện bay khác
— Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15 · 11 lần
1. Tổ chức, cá nhân được phép kinh doanh tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác được nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay…
- Điều 28. Nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, kinh doanh tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác
— Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15 · 11 lần
1. Tổ chức, cá nhân nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, kinh doanh tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác tại Việt Nam phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hàn…
- Điều 29. Đăng ký tàu bay không người lái, phương tiện bay khác
— Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15 · 6 lần
1. Tàu bay không người lái, phương tiện bay khác phải được đăng ký trước khi đưa vào khai thác, sử dụng. 2. Điều kiện đăng ký được quy định như sau: a) Đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Quốc phòng ban hành hoặc công nhận; có Giấy chứng nhận tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà sản xuất đối với hàng hóa sản xuất tại Việt Nam; b) Đối với …
- Điều 30. Cấp phép bay đối với tàu bay không người lái, phương tiện bay khác
— Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15 · 4 lần
1. Việc cấp phép bay phải phù hợp với thông số kỹ thuật, mục đích sử dụng của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, khả năng quản lý, điều hành, giám sát hoạt động bay và bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, an toàn hàng không và lợi ích công cộng. 2. Thẩm quyền cấp phép bay được quy định như sau: a) Bộ Quốc phòn…
- Điều 31. Phân loại, điều kiện khai thác, sử dụng tàu bay không người lái, phương tiện bay khác
— Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15 · 7 lần
1. Tàu bay không người lái, phương tiện bay khác được phân loại căn cứ vào thông số kỹ thuật và mục đích sử dụng. 2. Điều kiện khai thác, sử dụng được quy định như sau: a) Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tàu bay không người lái, phương tiện bay khác phải được cấp phép bay, trừ trường hợp được miễn cấp phép bay; b) Phải dự báo, thông b…
- Điều 32. Giấy phép điều khiển bay đối với tàu bay không người lái, phương tiện bay khác
— Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15 · 2 lần
1. Giấy phép điều khiển bay bao gồm các loại sau đây: a) Giấy phép điều khiển bay quan sát bằng thiết bị; b) Giấy phép điều khiển bay quan sát bằng trực quan. 2. Trường hợp được miễn cấp phép bay quy định tại điểm a khoản 3 Điều 30 của Luật này thì không cần phải có Giấy phép điều khiển bay. 3. Cá nhân được cấp giấy phép điều khiển bay ph…
- Điều 33. Đình chỉ bay đối với tàu bay không người lái, phương tiện bay khác
— Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15 · 12 lần
1. Đình chỉ bay được thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Bay không đúng nội dung được cấp phép bay; b) Vì lý do quốc phòng, an ninh và an toàn bay; c) Người điều khiển không đủ điều kiện điều khiển bay; d) Tàu bay không người lái, phương tiện bay khác chưa đăng ký hoặc không đúng theo đăng ký; đ) Vi phạm điều ước quốc tế mà nước Cộ…
- Điều 34. Chế áp, tạm giữ tàu bay không người lái, phương tiện bay khác
— Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15 · 11 lần
1. Các trường hợp chế áp, tạm giữ tàu bay không người lái, phương tiện bay khác được quy định như sau: a) Bay khi chưa được cấp phép bay; bay vào khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay khi chưa được phép; không tuân thủ yêu cầu đình chỉ bay quy định tại Điều 33 của Luật này; b) Xâm phạm khu vực cảng hàng không, sân bay hoặc khu vực lân cận …
- Điều 35. Dự báo, thông báo, hiệp đồng, quản lý điều hành và giám sát hoạt động bay
— Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15 · 5 lần
1. Dự báo, thông báo, hiệp đồng bay được quy định như sau: a) Tổ chức, cá nhân khi thực hiện chuyến bay cho tàu bay không người lái, phương tiện bay khác phải chấp hành quy định về dự báo, thông báo, hiệp đồng bay; chịu trách nhiệm về các thông tin trong dự báo, thông báo, hiệp đồng bay; b) Trung tâm Quản lý điều hành bay quốc gia, Trung …
- Điều 42. Quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trong quản lý tàu bay không người lái, phương tiện bay khác
— Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15 · 11 lần
1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có quyền sau đây: a) Đề nghị cấp có thẩm quyền cấp chứng nhận hoặc Giấy phép nghiên cứu chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, kinh doanh, nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, khai thác, sử dụng tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, …
- Điều 43. Nguồn lực cho hoạt động phòng không nhân dân
— Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15
1. Nguồn tài chính cho hoạt động phòng không nhân dân bao gồm: a) Ngân sách nhà nước; b) Nguồn đóng góp tự nguyện của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân; c) Nguồn tài chính hợp pháp khác. 2. Ngân sách nhà nước bảo đảm cho hoạt động phòng không nhân dân theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước bao gồm: a) Ngân sách trung ươ…
- Điều 45. Bảo đảm trang bị cho lực lượng phòng không nhân dân
— Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15
1. Lực lượng phòng không nhân dân được trang bị vũ khí, khí tài, phương tiện kỹ thuật cho việc thực hiện nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, quản lý, bảo vệ vùng trời, quan sát, phát hiện, thông báo, báo động phòng không và phương tiện chế áp tàu bay không người lái, phương tiện bay khác. 2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định danh mục …
- Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
— Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 · 2 lần
1. Điều khiển xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ không có giấy phép lái xe theo quy định của pháp luật; điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ không có giấy phép lái xe hoặc chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng. 2. Điều khiển phương tiện …
- Điều 35. Sửa đổi, bổ sung quy định của một số luật khác
— Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia số 44/2019/QH14
…, bổ sung một số điều theo Luật số 48/2014/QH13, Luật số 97/2015/QH13 và Luật số 35/2018/QH14 như sau: “8. Thuyền viên, người lái phương tiện đang làm việc trên phương tiện mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn hoặc có các chất kích thích khác mà luật cấm sử dụng.”. 3. Thay thế một số cụm từ tại một số điều của Luật Thương mại số 36/20…
- Điều 8. Các hành vi bị cấm
— Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 · 2 lần
…ng thủy nội địa. 6. Bố trí thuyền viên không đủ định biên theo quy định khi đưa phương tiện vào hoạt động; thuyền viên, người lái phương tiện làm việc trên phương tiện không có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn hoặc giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn không phù hợp. 7. Chở hàng hóa độc hại, dễ…
- Điều 30. Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
— Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11
…hiệp vụ và chứng chỉ chuyên môn đặc biệt. 3. Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện bị thu hồi hoặc bị tước quyền sử dụng theo quy định của pháp luật.
- Điều 31. Đào tạo, cấp giấy chứng nhận khả năng chuyên môn và chứng chỉ chuyên môn
— Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 · 6 lần
1. Cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện phải có đủ điều kiện quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này. 2. Việc đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện phải thực hiện đúng nội dung, chương trình quy định cho từng hạng giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, loại chứng chỉ chuyên môn. 3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định …
- Điều 35. Điều kiện của người lái phương tiện
— Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 · 5 lần
1. Người lái phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 5 tấn đến 15 tấn, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 5 sức ngựa đến 15 sức ngựa hoặc có sức chở từ 5 người đến 12 người phải có các điều kiện sau đây: a) Đủ 18 tuổi trở lên; b) Có chứng nhận đủ sức khoẻ của cơ quan y tế và biết bơi; c) Có chứng chỉ lái phương…
- Điều 35a. Trình báo đường thủy nội địa
— Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 · 2 lần
…hủy nội địa là văn bản thông báo hoàn cảnh phương tiện, tàu biển, tàu cá gặp phải và những biện pháp thuyền trưởng hoặc người lái phương tiện đã áp dụng để khắc phục hoàn cảnh, hạn chế tổn thất xảy ra do thuyền trưởng hoặc người lái phương tiện lập nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho chủ phương tiện, chủ tàu biển, chủ tàu cá và nhữn…
- Điều 36. Chấp hành quy tắc giao thông đường thủy nội địa
— Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 · 3 lần
1. Thuyền trưởng, người lái phương tiện khi điều khiển phương tiện hoạt động trên đường thủy nội địa phải tuân theo quy tắc giao thông và báo hiệu đường thủy nội địa quy định tại Luật này. 2. Thuyền trưởng tàu biển, tàu cá khi điều khiển tàu biển, tàu cá hoạt động trên đường thủy nội địa phải tuân theo báo hiệu đường thủy nội địa và quy t…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản86 điều
- Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 Còn hiệu lực23 điều
- Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15 Còn hiệu lực22 điều
- Nghị định số 132/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực15 điều
- Nghị định số 139/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực13 điều
- Nghị định số 198/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia số 44/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 123/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 168/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 144/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều