TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý

Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15

luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ

Số hiệu36/2024/QH15
Loại văn bảnLuật
Cơ quan ban hànhQuốc hội
Ngày ban hành27/06/2024
Ngày có hiệu lực01/01/2025
Tình trạngCòn hiệu lực
Nội dung điều lấy từVăn bản hợp nhất số 55/VBHN-VPQH ngày 23/03/2026 (Văn phòng Quốc hội)
NguồnCông báo điện tử · văn bản gốc
Số điều · thuật ngữ89 điều · 13 thuật ngữ được định nghĩa

Thuật ngữ được định nghĩa (13)

Mục lục 89 điều

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  2. Điều 2. Giải thích từ ngữ
  3. Điều 3. Nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ
  4. Điều 4. Chính sách của Nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
  5. Điều 5. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
  6. Điều 6. Giáo dục kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
  7. Điều 7. Cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
  8. Điều 8. Hợp tác quốc tế về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
  9. Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm

Chương II QUY TẮC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

  1. Điều 10. Quy tắc chung
  2. Điều 11. Chấp hành báo hiệu đường bộ
  3. Điều 12. Chấp hành quy định về tốc độ và khoảng cách giữa các xe
  4. Điều 13. Sử dụng làn đường
  5. Điều 14. Vượt xe và nhường đường cho xe xin vượt
  6. Điều 15. Chuyển hướng xe
  7. Điều 16. Lùi xe
  8. Điều 17. Tránh xe đi ngược chiều
  9. Điều 18. Dừng xe, đỗ xe
  10. Điều 19. Mở cửa xe
  11. Điều 20. Sử dụng đèn
  12. Điều 21. Sử dụng tín hiệu còi
  13. Điều 22. Nhường đường tại nơi đường giao nhau
  14. Điều 23. Qua phà, qua cầu phao
  15. Điều 24. Giao thông tại đường ngang, cầu chung đường sắt
  16. Điều 25. Giao thông trên đường cao tốc
  17. Điều 26. Giao thông trong hầm đường bộ
  18. Điều 27. Xe ưu tiên
  19. Điều 28. Trường hợp chở người trên xe ô tô chở hàng
  20. Điều 29. Xe kéo xe, xe kéo rơ moóc và xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc
  21. Điều 30. Người đi bộ; trẻ em, phụ nữ mang thai, người già yếu, người khuyết tật, người mất năng lực hành vi dân sự tham gia giao thông đường bộ
  22. Điều 31. Người điều khiển, người được chở, hàng hóa xếp trên xe thô sơ
  23. Điều 32. Người điều khiển, dẫn dắt vật nuôi, điều khiển xe vật nuôi kéo đi trên đường bộ
  24. Điều 33. Người lái xe, người được chở, hàng hóa xếp trên xe mô tô, xe gắn máy

Chương III PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

  1. Điều 34. Phân loại phương tiện giao thông đường bộ
  2. Điều 35. Điều kiện phương tiện tham gia giao thông đường bộ
  3. Điều 36. Biển số xe
  4. Điều 37. Đấu giá biển số xe
  5. Điều 38. Quyền và nghĩa vụ của người trúng đấu giá biển số xe
  6. Điều 39. Cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ
  7. Điều 40. Niên hạn sử dụng của xe cơ giới
  8. Điều 41. Bảo đảm chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp
  9. Điều 42. Bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ
  10. Điều 43. Trách nhiệm của cơ sở đăng kiểm, chủ xe cơ giới, xe máy chuyên dùng và người điều khiển xe cơ giới, xe máy chuyên dùng
  11. Điều 44. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với phương tiện vận tải đường bộ trong đô thị
  12. Điều 45. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe ô tô vận chuyển hành khách
  13. Điều 46. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe ô tô chở trẻ em mầm non, học sinh
  14. Điều 47. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ
  15. Điều 48. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe bốn bánh có gắn động cơ vận chuyển hành khách, hàng hóa
  16. Điều 49. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe ô tô vận chuyển hàng hóa
  17. Điều 50. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với phương tiện giao thông đường bộ vận chuyển động vật sống, thực phẩm tươi sống
  18. Điều 51. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với phương tiện giao thông đường bộ vận chuyển hàng hoá nguy hiểm
  19. Điều 52. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích lưu hành trên đường bộ
  20. Điều 53. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng
  21. Điều 54. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với xe cứu hộ giao thông đường bộ
  22. Điều 55. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với trường hợp xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam; xe cơ giới nước ngoài do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch

Chương IV NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

  1. Điều 56. Điều kiện của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ
  2. Điều 57. Giấy phép lái xe
  3. Điều 58. Điểm của giấy phép lái xe
  4. Điều 59. Tuổi, sức khỏe của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ
  5. Điều 60. Đào tạo lái xe
  6. Điều 61. Sát hạch lái xe
  7. Điều 62. Cấp, đổi, cấp lại và thu hồi giấy phép lái xe
  8. Điều 63. Đào tạo, kiểm tra cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ cho người điều khiển xe máy chuyên dùng
  9. Điều 64. Thời gian làm việc của người lái xe ô tô kinh doanh vận tải và vận tải nội bộ

Chương V TUẦN TRA, KIỂM SOÁT VỀ TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

  1. Điều 65. Hoạt động tuần tra, kiểm soát về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
  2. Điều 66. Căn cứ dừng phương tiện tham gia giao thông đường bộ để kiểm tra, kiểm soát
  3. Điều 67. Biện pháp phát hiện vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
  4. Điều 68. Huy động người, phương tiện, thiết bị dân sự trong trường hợp cấp bách
  5. Điều 69. Di chuyển phương tiện vi phạm dừng, đỗ trên đường bộ gây cản trở, ùn tắc giao thông hoặc nguy cơ dẫn đến tai nạn giao thông đường bộ
  6. Điều 70. Trang bị, sử dụng phương tiện, thiết bị, vũ khí, công cụ hỗ trợ khi tuần tra, kiểm soát
  7. Điều 71. Hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ; hệ thống quản lý dữ liệu thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách; hệ thống thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ kiểm tra tải trọng xe cơ giới
  8. Điều 72. Quyền và trách nhiệm của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ
  9. Điều 73. Ngăn chặn hành vi không chấp hành yêu cầu kiểm tra, kiểm soát, cản trở, chống người thi hành công vụ

Chương VI CHỈ HUY, ĐIỀU KHIỂN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

  1. Điều 74. Chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ
  2. Điều 75. Trung tâm chỉ huy giao thông
  3. Điều 76. Giải quyết tình huống đột xuất gây mất trật tự, an toàn giao thông trên đường bộ
  4. Điều 77. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với trường hợp sử dụng tạm thời lòng đường, vỉa hè vào mục đích khác
  5. Điều 78. Giải quyết, khắc phục ùn tắc giao thông
  6. Điều 79. Kiến nghị về trật tự, an toàn giao thông đường bộ đối với công trình đường bộ

Chương VII GIẢI QUYẾT TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

  1. Điều 80. Trách nhiệm của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gây ra tai nạn giao thông đường bộ, người liên quan và người có mặt tại hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ
  2. Điều 81. Phát hiện, tiếp nhận, xử lý tin báo tai nạn giao thông đường bộ
  3. Điều 82. Cứu nạn, cứu hộ khi xảy ra vụ tai nạn giao thông đường bộ
  4. Điều 83. Điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường bộ
  5. Điều 84. Thống kê tai nạn giao thông đường bộ
  6. Điều 85. Quỹ giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ

Chương VIII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

  1. Điều 86. Nội dung quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
  2. Điều 87. Trách nhiệm quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông đường bộ

Chương IX ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

  1. Điều 88. Hiệu lực thi hành
  2. Điều 89. Quy định chuyển tiếp