TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Hàng hải

Cước phí vận chuyển

Tiếng Anh: Freight, freight prepaid, freight collect, dead freight, pro rata freight, surcharges

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Cước phí vận chuyển là khoản tiền người thuê vận chuyển trả cho người vận chuyển để đổi lấy việc chở hàng bằng tàu biển từ cảng nhận đến cảng trả hàng. Từ Bộ luật Hàng hải 2015, văn bản pháp luật dùng thuật ngữ "giá dịch vụ vận chuyển" thay cho "cước phí" của Bộ luật 2005, nhưng trong hợp đồng, vận đơn và thực tế giao dịch người ta vẫn gọi là cước, cước biển.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

"1. Giá dịch vụ vận chuyển bằng đường biển là khoản tiền trả cho người vận chuyển theo hợp đồng vận chuyển bằng đường biển.
Phụ thu ngoài giá dịch vụ vận chuyển bằng đường biển (nếu có) là khoản tiền trả thêm cho người vận chuyển ngoài giá dịch vụ vận chuyển bằng đường biển."

Khoản 1 Điều 149 Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2017)

Khoản 2 cùng điều buộc doanh nghiệp niêm yết giá theo pháp luật về giá và niêm yết phụ thu theo quy định của Chính phủ — hiện là Nghị định 146/2016/NĐ-CP về niêm yết giá, phụ thu ngoài giá dịch vụ vận chuyển hàng hóa container bằng đường biển và giá dịch vụ tại cảng biển.

Giải nghĩa dễ hiểu

Ai trả và trả lúc nào

Hai bên tự thỏa thuận: cước trả trước tại cảng xếp hoặc cước trả sau tại cảng đến. Nếu cước và chi phí ghi trong chứng từ vận chuyển chưa được trả trước, người nhận hàng phải trả khi nhận hàng (khoản 1 Điều 157). Người vận chuyển có quyền giữ hàng đến khi được trả đủ hoặc có bảo đảm thỏa đáng; quá 60 ngày kể từ khi tàu đến cảng trả hàng mà không ai thanh toán thì được bán đấu giá hàng để trừ nợ (khoản 4 Điều 167).

Khi nào mất cước, khi nào vẫn thu đủ

  • Miễn cước: hàng bị thiệt hại do tai nạn trong khi tàu đang hành trình, dù với bất cứ nguyên nhân nào; hàng được cứu hoặc hoàn trả thì chỉ thu theo quãng đường thực tế nếu chủ hàng không hưởng lợi từ quãng đường đó (khoản 1 Điều 158).
  • Thu đủ cước: hàng hao hụt do đặc tính riêng, động vật sống chết dọc đường (khoản 2 Điều 158); hàng nguy hiểm khai sai mà người vận chuyển phải dỡ, hủy (khoản 1 Điều 155).
  • Thu theo quãng đường thực tế: hàng nguy hiểm khai đúng nhưng đe dọa an toàn phải xử lý (khoản 2 Điều 155); hợp đồng chấm dứt khi tàu đang hành trình vì chiến tranh, phong tỏa, cấm vận (khoản 3 Điều 192).

Quy tắc riêng của vận chuyển theo chuyến

  • Hàng bốc vượt khối lượng thỏa thuận: chỉ thu theo giá thỏa thuận cho phần vượt. Hàng bốc lậu: thu gấp đôi cước từ cảng nhận đến cảng trả và được bồi thường tổn thất; được dỡ hàng lậu ở bất cứ cảng nào (Điều 188).
  • Cước khống: hết thời hạn bốc hàng và thời hạn dôi nhật mà người thuê chưa đưa đủ hàng, tàu được rời cảng và vẫn thu đủ cước, kể cả cho phần hàng chưa bốc (khoản 1 Điều 184).
  • Hủy chuyến: thuê nguyên tàu mà chấm dứt hợp đồng trước khi bắt đầu tính thời hạn bốc hàng thì trả một nửa cước; sau thời điểm đó thì trả đủ; hợp đồng nhiều chuyến thì trả đủ chuyến bị hủy cộng một nửa cước các chuyến tiếp theo (khoản 3 Điều 190).

Cước là thước đo trách nhiệm khi chậm trả hàng

Trách nhiệm của người vận chuyển về chậm trả hàng được giới hạn ở 2,5 lần cước của số hàng trả chậm, nhưng không vượt tổng cước theo hợp đồng (khoản 4 Điều 152).

Phân biệt cước vận chuyển với phụ thu và tiền thuê tàu

Tiêu chíCước vận chuyểnPhụ thu ngoài giáTiền thuê tàu định hạn
Căn cứHợp đồng vận chuyển (Điều 149)Khoản 1, 2 Điều 149; Nghị định 146/2016Hợp đồng thuê tàu định hạn (Điều 220, 227)
Tính theoTấn, mét khối, container, chuyếnTừng khoản: xếp dỡ tại cảng, cân bằng container, nhiên liệu…Thời gian sử dụng tàu, từ ngày nhận đến ngày trả tàu
Người nhận tiềnNgười vận chuyểnNgười vận chuyển hoặc đại lý thu hộChủ tàu
Khi tàu hỏng không chạy đượcTheo kết quả vận chuyển, có thể bị miễn (Điều 158)Theo thỏa thuậnKhông phải trả cho thời gian tàu hỏng không do lỗi người thuê (khoản 2 Điều 227)

Ví dụ tình huống

Công ty CP Xi măng Bắc Sơn thuê nguyên tàu "VIỆT THẮNG 18" chở 10.000 tấn clinker từ cảng Cẩm Phả (Quảng Ninh) vào cảng Hiệp Phước (TP. Hồ Chí Minh), cước 210.000 đồng/tấn, tổng 2,1 tỷ đồng; thời hạn bốc 4 ngày, dôi nhật 2 ngày. Do thiếu sà lan, khi hết 6 ngày Bắc Sơn mới tập kết được 7.500 tấn. Theo khoản 1 Điều 184, chủ tàu được cho tàu rời cảng và vẫn thu đủ 2,1 tỷ đồng, kể cả cước của 2.500 tấn chưa bốc. Nếu Bắc Sơn muốn bốc nốt số hàng đã có ở nơi bốc hàng, chủ tàu phải đồng ý khi việc lưu tàu không quá 14 ngày, nhưng được hưởng tiền lưu tàu (điểm b khoản 2 Điều 184, khoản 3 Điều 180).

Giả sử ngay từ trước khi tàu đến và trước khi bắt đầu tính thời hạn bốc hàng, Bắc Sơn báo hủy vì trạm nghiền phía Nam dừng nhận hàng: Bắc Sơn phải trả một nửa cước — 1,05 tỷ đồng — cộng chi phí liên quan cho chủ tàu (điểm a khoản 3 Điều 190).

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Quyền tự thỏa thuận: hợp đồng thuê chuyến theo mẫu quốc tế thường quy định "cước được coi là đã hưởng khi bốc hàng, không hoàn lại dù tàu hay hàng mất". Điều khoản này có giá trị nếu Bộ luật không hạn chế (Điều 5), song với vận đơn ký phát cho bên thứ ba, cần đối chiếu Điều 158.
  • Cước không phải phí, lệ phí hàng hải: phí trọng tải, phí bảo đảm hàng hải, lệ phí ra vào cảng nộp cho nhà nước theo pháp luật phí, lệ phí (Điều 90), không phải tiền trả cho người vận chuyển.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Đã trả cước thì hàng hỏng do tai nạn cũng không đòi lại được." — Đúng: hàng thiệt hại do tai nạn khi tàu đang hành trình được miễn cước và được hoàn lại khoản đã trả, trừ khi hợp đồng thỏa thuận khác hợp lệ.
  • Sai: "Không đưa đủ hàng thì chỉ trả cước phần hàng đã bốc." — Đúng: trong thuê chuyến, hết thời hạn bốc và dôi nhật, người vận chuyển thu đủ cước cả phần chưa bốc.
  • Sai: "Phụ thu do hãng tàu tự đặt, áp lúc nào cũng được." — Đúng: phải niêm yết; với container, mức tăng chỉ áp dụng sau ít nhất 15 ngày kể từ ngày niêm yết.
  • Sai: "Bồi thường chậm giao hàng tính theo toàn bộ thiệt hại kinh doanh." — Đúng: bị giới hạn 2,5 lần cước của số hàng trả chậm, trừ khi người vận chuyển mất quyền giới hạn (Điều 153).

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Freight là thuật ngữ chuẩn; cước trả trước / trả sau: freight prepaid / freight collect. Cước khống: dead freight. Cước theo quãng đường thực tế: pro rata freight. Phụ thu: surcharges, ví dụ phí xếp dỡ tại cảng terminal handling charge (THC), phụ thu nhiên liệu bunker adjustment factor (BAF). Tiền thuê tàu định hạn là hire, không gọi là freight.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 (hiệu lực 01/7/2017, đã sửa đổi 2018, 2023, 2025): Điều 5, 90, 149, 152, 155, 157, 158, 167, 180, 184, 188, 190, 192, 227.
  • Nghị định 146/2016/NĐ-CP quy định việc niêm yết giá, phụ thu ngoài giá dịch vụ vận chuyển hàng hóa container bằng đường biển, giá dịch vụ tại cảng biển (hiệu lực 01/7/2017).

Hỏi đáp nhanh

Người nhận hàng chưa trả cước, hãng tàu có được giữ hàng không?

Được. Khoản 2 Điều 157 cho người vận chuyển quyền từ chối trả hàng và lưu giữ hàng khi người giao hàng, người nhận hàng chưa thanh toán đủ cước, chi phí khác, phần đóng góp tổn thất chung, tiền công cứu hộ phân bổ cho hàng, hoặc chưa đưa ra bảo đảm thỏa đáng. Khoản nợ chậm trả bị tính lãi theo lãi suất của ngân hàng giao dịch liên quan.

Tàu gặp nạn, hàng hư hỏng nặng thì có phải trả cước không?

Không. Hàng bị thiệt hại do tai nạn trong khi tàu đang hành trình thì dù với bất cứ nguyên nhân nào cũng được miễn cước, nếu đã thu thì phải hoàn trả (khoản 1 Điều 158). Ngược lại, hàng hao hụt do đặc tính riêng hoặc động vật sống chết trong khi vận chuyển thì người vận chuyển vẫn thu đủ cước.

Hãng tàu tăng phụ thu container có phải báo trước không?

Có. Doanh nghiệp phải niêm yết giá và phụ thu ngoài giá dịch vụ vận chuyển bằng đường biển theo quy định của Chính phủ (khoản 2 Điều 149); với hàng container, Nghị định 146/2016/NĐ-CP quy định giá, phụ thu tăng so với mức đã niêm yết chỉ được áp dụng sau ít nhất 15 ngày kể từ ngày niêm yết thay đổi.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Hàng hải xem cả 25 thuật ngữ

  • Tàu biểnTàu biển là phương tiện nổi di động chuyên dùng hoạt động trên biển, không gồm tàu quân sự, tàu công vụ, tàu …
  • Đăng ký tàu biểnĐăng ký tàu biển là việc ghi thông tin về tàu vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam và cấp Giấy chứng nhậ…
  • Chủ tàuChủ tàu là người sở hữu tàu biển (Điều 15 Bộ luật Hàng hải). Người quản lý, người khai thác, người thuê tàu t…
  • Thuyền trưởngThuyền trưởng là người có quyền chỉ huy cao nhất trên tàu biển, chỉ huy tàu theo chế độ thủ trưởng; mọi người…
  • Vận đơnVận đơn là chứng từ vận chuyển chứng minh người vận chuyển đã nhận hàng như ghi trong vận đơn, là bằng chứng …
  • Quốc tịch tàu biểnQuốc tịch tàu biển là mối liên hệ pháp lý giữa con tàu với quốc gia nơi tàu đăng ký, thể hiện bằng quyền và n…
  • Thuyền viênThuyền viên là người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn đảm nhiệm chức danh trên tàu biển Việt Nam (khoản 1 Điều 59 …
  • Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biểnHợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển là thỏa thuận theo đó người vận chuyển thu giá dịch vụ vận chuyể…
  • Cảng biểnCảng biển là khu vực gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng, lắp đặt trang thiết …
  • Trách nhiệm của người vận chuyểnTrách nhiệm của người vận chuyển đường biển là nghĩa vụ bồi thường mất mát, hư hỏng, chậm trả hàng phát sinh …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989