TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Thương mại

Cung ứng dịch vụ

Tiếng Anh: provision of services, service contract, obligation of result, best efforts obligation, best endeavours, reasonable endeavours

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó bên cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho khách hàng và nhận thanh toán; khách hàng có nghĩa vụ thanh toán và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận. Cùng với mua bán hàng hóa, đây là một trong hai trụ cột của Luật Thương mại.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên (sau đây gọi là bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi là khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận.

Khoản 9 Điều 3 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 (hiệu lực từ 01/01/2006)

Chương III (Điều 74–87) quy định chung cho mọi dịch vụ thương mại; dịch vụ chuyên ngành (vận tải, ngân hàng, bảo hiểm, luật sư…) áp dụng luật riêng trước.

Giải nghĩa dễ hiểu

Hai kiểu nghĩa vụ — chỗ quyết định thắng thua khi tranh chấp

  • Nghĩa vụ theo kết quả (Điều 79): tính chất dịch vụ đòi một kết quả nhất định, như xây phần mềm chạy được, in 10.000 cuốn catalogue, vệ sinh tòa nhà. Không đạt kết quả là vi phạm, dù đã cố gắng. Hợp đồng không nêu tiêu chuẩn thì theo tiêu chuẩn thông thường của loại dịch vụ đó.
  • Nghĩa vụ theo nỗ lực và khả năng cao nhất (Điều 80): dịch vụ không thể bảo đảm kết quả, như tư vấn tìm nhà đầu tư, vận động chính sách, điều trị. Không đạt kết quả chưa chắc là vi phạm; phải chứng minh bên cung ứng đã không nỗ lực đúng mức.

Hợp đồng nên ghi rõ thuộc kiểu nào và kết quả đo bằng gì (tiêu chí nghiệm thu), vì đây là điểm đầu tiên Tòa và trọng tài xem xét.

Những quy định lấp chỗ trống

  • Thời hạn: không thỏa thuận thì hoàn thành trong thời hạn hợp lý; dịch vụ phụ thuộc điều kiện do khách hàng phải đáp ứng thì chưa phải hoàn thành khi điều kiện chưa có (Điều 82).
  • Thay đổi theo yêu cầu khách: phải tuân thủ yêu cầu hợp lý, khách chịu chi phí hợp lý (Điều 83).
  • Quá hạn mà chưa xong: khách không phản đối thì bên cung ứng tiếp tục làm và bồi thường nếu có thiệt hại (Điều 84).
  • Giá: không thỏa thuận thì theo giá dịch vụ cùng loại trong điều kiện tương tự (Điều 86).
  • Thanh toán: không thỏa thuận, không có thói quen thì trả khi dịch vụ hoàn thành (Điều 87).

Nghĩa vụ của khách hàng

Ngoài trả tiền, khách phải cung cấp kịp thời kế hoạch, chỉ dẫn, hợp tác để việc cung ứng không bị gián đoạn; nhiều nhà cung ứng cùng làm thì khách phải điều phối họ (Điều 85). Bên cung ứng phát hiện thông tin, phương tiện khách đưa không đủ thì phải báo ngay (khoản 3 Điều 78).

Phân biệt cung ứng dịch vụ theo Luật Thương mại với hợp đồng dịch vụ theo Bộ luật Dân sự

Tiêu chíCung ứng dịch vụ (Luật Thương mại)Hợp đồng dịch vụ (Bộ luật Dân sự)
Mục đíchSinh lợi, thường giữa thương nhân với nhau hoặc với khách hàng doanh nghiệpMọi trường hợp, kể cả cá nhân thuê người làm việc
Kết quả hay nỗ lựcPhân biệt rõ tại Điều 79, 80Không phân biệt; bên cung ứng làm đúng chất lượng, thời hạn (Điều 517)
Khi dịch vụ không đạtChế tài thương mại: buộc thực hiện, phạt tối đa 8%, bồi thườngKhách được giảm tiền dịch vụ và đòi bồi thường (khoản 4 Điều 519)
Khách muốn dừng giữa chừngKhông quy định riêng, áp dụng Bộ luật Dân sựĐược chấm dứt nếu không có lợi, báo trước, trả phần đã làm, bồi thường (Điều 520)
Thời hiệu khởi kiện2 năm3 năm

Ví dụ tình huống

Ngày 10/02/2026, Công ty Giải pháp Số Sao Việt ký hợp đồng xây ứng dụng bán hàng cho chuỗi siêu thị Mai Linh, giá 600 triệu đồng, hoàn thành 30/6/2026, nghiệm thu theo 12 chức năng liệt kê trong phụ lục; hợp đồng không ghi lịch thanh toán.

  • Tháng 4, Mai Linh yêu cầu thêm tính năng tích điểm. Sao Việt phải làm nếu yêu cầu hợp lý, nhưng Mai Linh chịu chi phí hợp lý; hai bên chốt thêm 80 triệu đồng và lùi hạn đến 31/7/2026 bằng phụ lục (Điều 83).
  • Đây là nghĩa vụ theo kết quả: đến 31/7 ứng dụng chỉ chạy được 10/12 chức năng thì Sao Việt vi phạm, không thể biện minh đã "cố hết sức" (Điều 79).
  • Mai Linh không phản đối và để Sao Việt làm tiếp đến 20/8 (Điều 84); Sao Việt bồi thường thiệt hại chứng minh được, và chịu phạt nếu hợp đồng có điều khoản phạt (tối đa 8%).
  • Do hợp đồng không có lịch thanh toán, Sao Việt chỉ được đòi 680 triệu đồng khi đã hoàn thành dịch vụ (Điều 87).

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Bốn phương thức cung ứng: cho người cư trú hoặc không cư trú, sử dụng trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam (Điều 75). Phân loại này quyết định chính sách thuế, ví dụ dịch vụ xuất khẩu được áp thuế suất giá trị gia tăng riêng.
  • Dịch vụ kinh doanh có điều kiện chỉ được cung ứng khi dịch vụ và các bên đáp ứng đủ điều kiện (Điều 76), ví dụ dịch vụ lữ hành, dịch vụ bảo vệ.
  • Hợp đồng có thể bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi (Điều 74), trừ loại luật buộc lập văn bản; trong thực tế email, báo giá được ký xác nhận thường là chứng cứ chính.
  • Nhiều nhà cung ứng cùng dự án: mỗi bên phải thông tin cho nhau về tiến độ và hợp tác cần thiết (Điều 81).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: đã bỏ công sức thì phải được trả đủ tiền dù kết quả không đạt. — Đúng: với nghĩa vụ theo kết quả, không đạt kết quả là vi phạm; chỉ dịch vụ theo nỗ lực mới xét đến mức cố gắng.
  • Sai: khách đòi thêm việc thì nhà cung ứng có quyền từ chối. — Đúng: phải tuân thủ yêu cầu thay đổi hợp lý; đổi lại khách chịu chi phí hợp lý.
  • Sai: không ghi lịch thanh toán thì được đòi tạm ứng. — Đúng: mặc định trả khi hoàn thành (Điều 87).
  • Sai: quá hạn hợp đồng là hợp đồng tự hết hiệu lực. — Đúng: khách không phản đối thì bên cung ứng phải tiếp tục và chịu bồi thường (Điều 84).

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Cung ứng dịch vụ: provision of services; hợp đồng dịch vụ: service contract; nghĩa vụ theo kết quả: obligation of result; nghĩa vụ theo nỗ lực cao nhất: best efforts obligation (gốc từ khái niệm obligation de résultat và obligation de moyens của luật Pháp). Trong hợp đồng theo luật Anh, best endeavours đòi hỏi cao hơn reasonable endeavours; dịch "nỗ lực cao nhất" nên dùng best, không dùng reasonable.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Thương mại số 36/2005/QH11 (Văn bản hợp nhất số 113/VBHN-VPQH) — khoản 9 Điều 3, Điều 74–87, 319; còn hiệu lực.
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 — Điều 513–521.
  • Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 — khoản 6 Điều 3, Điều 41, 42.

Hỏi đáp nhanh

Hợp đồng dịch vụ không ghi ngày trả tiền thì khi nào phải trả?

Nếu không có thỏa thuận và giữa hai bên không có thói quen thanh toán nào, thời hạn thanh toán là thời điểm việc cung ứng dịch vụ được hoàn thành (Điều 87 Luật Thương mại). Bên cung ứng không có quyền đòi tạm ứng nếu hợp đồng không quy định.

Khách hàng yêu cầu làm thêm hạng mục giữa chừng thì ai trả tiền?

Bên cung ứng phải tuân thủ yêu cầu thay đổi hợp lý của khách hàng, và khách hàng phải chịu chi phí hợp lý cho việc thay đổi đó, trừ khi có thỏa thuận khác (Điều 83). Nên lập phụ lục hoặc email xác nhận phạm vi, giá và thời hạn mới trước khi làm.

Thuê dịch vụ nhưng thấy không cần nữa thì có được dừng không?

Luật Thương mại không có quy định riêng cho khách hàng tự dừng, nên áp dụng Bộ luật Dân sự: bên sử dụng dịch vụ được đơn phương chấm dứt khi việc tiếp tục không có lợi cho mình, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý, trả tiền phần việc đã làm và bồi thường thiệt hại (khoản 1 Điều 520). Hợp đồng nên quy định sẵn thời hạn báo trước và khoản phí chấm dứt.

Người tiêu dùng ký hợp đồng gói tập gym 12 tháng có được bảo vệ riêng không?

Có. Dịch vụ có thời hạn từ 03 tháng trở lên là "dịch vụ liên tục" (khoản 6 Điều 3 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023): hợp đồng phải bằng văn bản; người kinh doanh phải báo trước tối thiểu 07 ngày làm việc về việc nộp phí gia hạn và thời điểm hợp đồng kết thúc; người tiêu dùng được đơn phương chấm dứt bất kỳ lúc nào và chỉ trả phần đã sử dụng, trừ khi có thỏa thuận khác (Điều 42). Xem bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên (sau đây gọi là bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (sau đây gọi là khách hàng) có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận.

Theo khoản 9 Điều 3 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 113/VBHN-VPQH ngày 27/08/2025

Được nhắc tới trong văn bản

"Cung ứng dịch vụ" xuất hiện trong 357 điều thuộc 109 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

Xem đủ 109 văn bản →

  • Điều 217. Tội vi phạm quy định về cạnh tranh — Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13

    …c tiếp hoặc gián tiếp; thỏa thuận phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ; thỏa thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hóa, dịch vụ; thỏa thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế …

  • Điều 513. Hợp đồng dịch vụ — Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13

    Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

  • Điều 515. Nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ — Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13

    1. Cung cấp cho bên cung ứng dịch vụ thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc việc thực hiện công việc đòi hỏi. 2. Trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ theo thỏa thuận.

  • Điều 516. Quyền của bên sử dụng dịch vụ — Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13

    1. Yêu cầu bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và thỏa thuận khác. 2. Trường hợp bên cung ứng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng …

  • Điều 517. Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ — Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13

    1. Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và thỏa thuận khác. 2. Không được giao cho người khác thực hiện thay công việc nếu không có sự đồng ý của bên sử dụng dịch vụ. 3. Bảo quản và phải giao lại cho bên sử dụng dịch vụ tài liệu và…

Xem đủ 357 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Thương mại xem cả 25 thuật ngữ

  • Mua bán hàng hóa quốc tếMua bán hàng hóa quốc tế là mua bán dưới hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập…
  • Gia công trong thương mạiGia công trong thương mại là việc bên nhận gia công dùng nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để làm mộ…
  • LogisticsDịch vụ logistics là việc thương nhân tổ chức một hoặc nhiều khâu như nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, làm thủ…
  • Thương mại điện tửThương mại điện tử là hoạt động thương mại được tiến hành một phần hoặc toàn bộ trên môi trường điện tử (khoả…
  • Chuyển rủi ro đối với hàng hóaChuyển rủi ro đối với hàng hóa là thời điểm trách nhiệm gánh chịu mất mát, hư hỏng ngẫu nhiên của hàng chuyển…
  • Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùngBảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là hệ thống quy định về quyền của người mua, dùng hàng hóa, dịch vụ không vì…
  • Xúc tiến thương mạiXúc tiến thương mại là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ: khuyến mại, qu…
  • Miễn trách nhiệm do bất khả khángMiễn trách nhiệm do bất khả kháng là việc bên vi phạm hợp đồng không phải chịu phạt, bồi thường khi vi phạm d…
  • Nhượng quyền thương mạiNhượng quyền thương mại là việc bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự kinh doanh theo mô hìn…
  • Đấu thầu hàng hóa, dịch vụĐấu thầu hàng hóa, dịch vụ là hoạt động thương mại trong đó bên mua mời thầu để chọn, trong số các thương nhâ…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989