TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Thương mại

Hợp đồng thương mại

Tiếng Anh: Commercial contract, contract with foreign elements, governing law clause, framework agreement, master agreement, purchase order

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Hợp đồng thương mại là thỏa thuận giữa các bên nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ trong hoạt động thương mại, thường có ít nhất một bên là thương nhân. Đây là khái niệm dùng trong thực tiễn và học thuật; Luật Thương mại không định nghĩa chung mà quy định từng loại hợp đồng cụ thể.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Không văn bản nào định nghĩa trực tiếp "hợp đồng thương mại". Khái niệm được ghép từ định nghĩa hợp đồng của Bộ luật Dân sự và phạm vi hoạt động thương mại của Luật Thương mại:

Hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Điều 385 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2017)

Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.

Khoản 1 Điều 3 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 (hiệu lực từ 01/01/2006)

Cụm từ "hợp đồng thương mại" xuất hiện trong chính Luật Thương mại, ví dụ khoản 3 Điều 3 khi định nghĩa thói quen thương mại.

Giải nghĩa dễ hiểu

Các loại hợp đồng thương mại có tên trong luật

Mua bán hàng hóa (kể cả qua Sở Giao dịch hàng hóa), cung ứng dịch vụ, dịch vụ khuyến mại, đại diện cho thương nhân, môi giới, ủy thác mua bán, đại lý, gia công, dịch vụ tổ chức đấu giá, đấu thầu, logistics, giám định, cho thuê hàng hóa, nhượng quyền thương mại. Hợp đồng không có tên trong luật vẫn là hợp đồng thương mại nếu nhằm sinh lợi.

Hình thức: tự do, trừ một số loại

Mặc định có thể bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể (Điều 24, 74). Bắt buộc văn bản hoặc hình thức tương đương với: mua bán hàng hóa quốc tế (Điều 27), dịch vụ khuyến mại (Điều 90), đại diện (Điều 142), ủy thác (Điều 159), đại lý (Điều 168), gia công (Điều 179), dịch vụ tổ chức đấu giá (Điều 193), nhượng quyền (Điều 285). Email, fax, thông điệp dữ liệu được coi là hình thức tương đương văn bản (khoản 15 Điều 3).

Luật áp dụng theo tầng

  1. Điều ước quốc tế, và luật nước ngoài hoặc tập quán quốc tế nếu hợp đồng có yếu tố nước ngoài và các bên chọn (Điều 5).
  2. Luật chuyên ngành cho hoạt động thương mại đặc thù (khoản 2 Điều 4).
  3. Luật Thương mại.
  4. Bộ luật Dân sự cho phần còn thiếu: giao kết, hiệu lực, vô hiệu, giải thích hợp đồng (khoản 3 Điều 4).

Giữa các bên còn áp dụng thói quen đã thiết lập và tập quán thương mại khi luật và hợp đồng không quy định (Điều 12, 13).

"Hợp đồng kinh tế" là cách gọi cũ

Thuật ngữ này thuộc Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế 1989, hết hiệu lực từ 01/01/2006. Nhiều doanh nghiệp vẫn đặt tên văn bản là "hợp đồng kinh tế"; tên gọi không làm thay đổi luật áp dụng.

Phân biệt hợp đồng thương mại trong nước với hợp đồng thương mại có yếu tố nước ngoài

Tiêu chíTrong nướcCó yếu tố nước ngoài
Hình thứcTự do, trừ các loại luật buộc văn bảnMua bán hàng hóa quốc tế bắt buộc văn bản hoặc tương đương
Luật áp dụngLuật Việt NamĐược chọn luật nước ngoài, tập quán quốc tế, Công ước Viên 1980 nếu không trái nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam (Điều 5 Luật Thương mại, Điều 683 Bộ luật Dân sự)
Đồng tiền ghi giáĐồng Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật ngoại hối cho phépThường bằng ngoại tệ
Nơi giải quyết tranh chấpTòa án nhân dân khu vực hoặc trọng tài Việt NamĐược chọn trọng tài nước ngoài; phán quyết phải được Tòa Việt Nam công nhận mới thi hành tại Việt Nam

Ví dụ tình huống

Ngày 01/7/2026, Công ty Bao bì Tân Tiến gửi email báo giá 50.000 thùng carton, đơn giá 9.000 đồng, hiệu lực đến 05/7. Ngày 04/7, Công ty Thực phẩm Hoa Sen trả lời: "Đồng ý mua, đề nghị giảm 3%". Tân Tiến không trả lời nhưng ngày 10/7 giao đủ hàng, Hoa Sen nhận và ký biên bản. Khi thanh toán, hai bên tranh cãi giá.

  • Câu trả lời kèm điều kiện giảm giá không phải chấp nhận mà là đề nghị mới của Hoa Sen (Điều 392 Bộ luật Dân sự).
  • Sự im lặng của Tân Tiến tự nó không phải chấp nhận (khoản 2 Điều 393), nhưng việc giao hàng sau khi nhận đề nghị mới là hành vi cụ thể xác lập hợp đồng (Điều 24 Luật Thương mại). Hoa Sen có cơ sở yêu cầu thanh toán theo giá đã giảm: 8.730 đồng/thùng, tổng 436,5 triệu đồng thay vì 450 triệu đồng.
  • Để tránh việc này, bên bán nên xác nhận lại bằng email giá áp dụng trước khi giao.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Những điều khoản hay thiếu: tiêu chí nghiệm thu chất lượng, thời hạn khiếu nại, điều kiện hủy hợp đồng (định nghĩa sẵn thế nào là vi phạm cơ bản), mức phạt (tối đa 8%), luật áp dụng và cơ quan giải quyết tranh chấp.
  • Thỏa thuận trọng tài thì Tòa án phải từ chối thụ lý, trừ khi thỏa thuận vô hiệu hoặc không thực hiện được (Điều 6 Luật Trọng tài thương mại); nên ghi rõ tên trung tâm trọng tài và địa điểm. Xem thỏa thuận trọng tài.
  • Thời hạn: khiếu nại 3–9 tháng nếu không thỏa thuận (Điều 318); khởi kiện trong 2 năm (Điều 319).
  • Tòa có thẩm quyền: tranh chấp giữa các bên có đăng ký kinh doanh, đều vì lợi nhuận là vụ án kinh doanh, thương mại (khoản 1 Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự), sơ thẩm tại Tòa án nhân dân khu vực từ 01/7/2025.
  • Hợp đồng với người tiêu dùng dùng hợp đồng mẫu, điều kiện giao dịch chung còn chịu kiểm soát của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 (Điều 23–28).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: hợp đồng thương mại phải có dấu công ty mới có hiệu lực. — Đúng: luật không đòi đóng dấu; chữ ký của người có thẩm quyền là đủ, trừ khi các bên thỏa thuận phải đóng dấu.
  • Sai: ghi "hợp đồng nguyên tắc" thì không ràng buộc. — Đúng: nếu đã đủ nội dung chủ yếu (hàng, số lượng, giá), Tòa có thể coi là hợp đồng; muốn chỉ là khung thì ghi rõ cần đơn hàng cụ thể mới phát sinh nghĩa vụ.
  • Sai: hợp đồng có yếu tố nước ngoài thì bắt buộc dùng luật Việt Nam. — Đúng: các bên được chọn luật nước ngoài nếu không trái nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.
  • Sai: có 3 năm để khởi kiện. — Đúng: tranh chấp thương mại là 2 năm.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Commercial contract là cách dịch chuẩn; tránh economic contract (dịch từ "hợp đồng kinh tế", đối tác nước ngoài không hiểu đúng). Hợp đồng có yếu tố nước ngoài: contract with foreign elements; điều khoản luật áp dụng: governing law clause; hợp đồng khung: framework agreement hoặc master agreement; đơn hàng theo hợp đồng khung: purchase order.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Thương mại số 36/2005/QH11 (Văn bản hợp nhất số 113/VBHN-VPQH) — Điều 3–5, 12, 13, 15, 24, 27, 74, 90, 142, 159, 168, 179, 193, 285, 317–319; còn hiệu lực.
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 — Điều 385–408, 683.
  • Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 (hiệu lực 01/7/2024).
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13, sửa đổi 2019, 2025 — Điều 30, 35.
  • Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11, sửa đổi 2013 — hạn chế sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam.

Hỏi đáp nhanh

Hợp đồng ký qua email, Zalo có giá trị không?

Có. Thông điệp dữ liệu đáp ứng điều kiện kỹ thuật được thừa nhận giá trị tương đương văn bản (Điều 15, khoản 15 Điều 3 Luật Thương mại; Luật Giao dịch điện tử 2023). Rủi ro nằm ở chứng minh: cần lưu nguyên vẹn thư, tài khoản gửi phải xác định được là của người có thẩm quyền. Xem hợp đồng điện tử.

Ai được ký hợp đồng thương mại thay công ty?

Người đại diện theo pháp luật ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoặc người được người đó ủy quyền bằng văn bản trong phạm vi ủy quyền. Trưởng chi nhánh, giám đốc kinh doanh ký mà không có ủy quyền thì hợp đồng chỉ ràng buộc công ty nếu công ty chấp nhận (Điều 142, 143 Bộ luật Dân sự).

Hợp đồng giữa hai công ty Việt Nam có được ghi giá bằng đô la Mỹ không?

Nhìn chung là không. Pháp luật ngoại hối hạn chế việc định giá, ghi giá trong hợp đồng giữa người cư trú bằng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam, trừ một số trường hợp được phép. Ghi giá bằng USD giữa hai công ty trong nước có nguy cơ bị tuyên vô hiệu phần điều khoản giá và bị xử phạt; nên ghi bằng đồng Việt Nam, có thể kèm cơ chế điều chỉnh theo tỷ giá.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Thương mại xem cả 25 thuật ngữ

  • Mua bán hàng hóa quốc tếMua bán hàng hóa quốc tế là mua bán dưới hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập…
  • Gia công trong thương mạiGia công trong thương mại là việc bên nhận gia công dùng nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để làm mộ…
  • LogisticsDịch vụ logistics là việc thương nhân tổ chức một hoặc nhiều khâu như nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, làm thủ…
  • Thương mại điện tửThương mại điện tử là hoạt động thương mại được tiến hành một phần hoặc toàn bộ trên môi trường điện tử (khoả…
  • Chuyển rủi ro đối với hàng hóaChuyển rủi ro đối với hàng hóa là thời điểm trách nhiệm gánh chịu mất mát, hư hỏng ngẫu nhiên của hàng chuyển…
  • Xúc tiến thương mạiXúc tiến thương mại là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ: khuyến mại, qu…
  • Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùngBảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là hệ thống quy định về quyền của người mua, dùng hàng hóa, dịch vụ không vì…
  • Miễn trách nhiệm do bất khả khángMiễn trách nhiệm do bất khả kháng là việc bên vi phạm hợp đồng không phải chịu phạt, bồi thường khi vi phạm d…
  • Nhượng quyền thương mạiNhượng quyền thương mại là việc bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự kinh doanh theo mô hìn…
  • Đấu thầu hàng hóa, dịch vụĐấu thầu hàng hóa, dịch vụ là hoạt động thương mại trong đó bên mua mời thầu để chọn, trong số các thương nhâ…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989