TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Thương mại

Gia công trong thương mại

Tiếng Anh: Processing, toll processing, toll manufacturing, CMT (cut, make, trim), processing contract, principal

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Gia công trong thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận gia công dùng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn sản xuất theo yêu cầu của bên đặt, và được trả thù lao. Đặc trưng là nguyên liệu và sản phẩm vẫn thuộc về bên đặt gia công; bên nhận bán sức lao động, máy móc và kỹ năng chứ không bán hàng.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Gia công trong thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công để hưởng thù lao.

Điều 178 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 (hiệu lực từ 01/01/2006). Gia công có yếu tố nước ngoài: Điều 38–49 Nghị định 69/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương.

Giải nghĩa dễ hiểu

Bốn dấu hiệu

  • Nguyên liệu của bên đặt, toàn bộ hoặc một phần. Bên nhận có thể tự cung ứng thêm phụ liệu (khoản 1 Điều 182), nhưng nếu bên nhận tự mua hết nguyên liệu rồi bán thành phẩm thì quan hệ đã thành mua bán.
  • Một hoặc nhiều công đoạn: cắt may, lắp ráp, đóng gói, chiết rót đều là gia công, không cần làm ra thành phẩm hoàn chỉnh.
  • Theo yêu cầu của bên đặt về mẫu mã, tiêu chuẩn, nhãn hiệu. Bên đặt chịu trách nhiệm về tính hợp pháp quyền sở hữu trí tuệ của hàng gia công (khoản 5 Điều 181).
  • Thù lao bằng tiền hoặc bằng sản phẩm, máy móc dùng để gia công (Điều 183).

Hợp đồng bắt buộc bằng văn bản

Điều 179 đòi văn bản hoặc hình thức tương đương. Khi gia công cho thương nhân nước ngoài, Điều 39 Nghị định 69/2018 còn yêu cầu tối thiểu 10 nội dung, trong đó quan trọng nhất là danh mục, trị giá nguyên liệu nhập khẩu và định mức sử dụng, định mức tiêu hao, tỷ lệ hao hụt — con số mà hải quan dùng để đối chiếu khi quyết toán.

Vòng đời một hợp đồng gia công xuất khẩu

  1. Thông báo hợp đồng gia công với cơ quan hải quan trước khi thực hiện (khoản 1 Điều 44 Nghị định 69/2018).
  2. Tạm nhập nguyên liệu, máy móc thuê mượn; được miễn thuế nhập khẩu với phần nằm trong định mức (điểm a khoản 2 Điều 42).
  3. Sản xuất, xuất khẩu sản phẩm; có thể gia công chuyển tiếp cho hợp đồng khác (Điều 43).
  4. Thanh lý hợp đồng, báo cáo quyết toán nguyên liệu với hải quan; xử lý nguyên liệu dư, phế liệu, máy móc theo thỏa thuận và đúng luật.

Phân biệt gia công với mua bán hàng hóa

Tiêu chíGia công trong thương mạiMua bán hàng hóa (mua đứt bán đoạn)
Quyền sở hữu nguyên liệu, sản phẩmThuộc bên đặt gia công suốt quá trìnhBên bán sở hữu đến khi giao hàng
Khoản tiền nhận đượcThù lao gia công (tiền công cộng chi phí)Giá bán toàn bộ hàng hóa
Rủi ro trong sản xuấtChủ sở hữu nguyên liệu chịu, trừ thỏa thuận khác (Điều 548 Bộ luật Dân sự)Bên bán chịu đến khi chuyển rủi ro
Thuế với nguyên liệu nhậpMiễn thuế nhập khẩu theo định mứcNộp thuế; sản xuất xuất khẩu được miễn theo loại hình riêng
Hàng dư thừaPhải trả lại, tái xuất hoặc làm thủ tục mới được bánBên bán tự do định đoạt

Cũng cần tách với hợp đồng gia công dân sự (Điều 542 Bộ luật Dân sự) — chẳng hạn người dân đặt thợ may một bộ áo dài. Khi hai bên là thương nhân và nhằm sinh lợi thì áp dụng Luật Thương mại trước; phần Luật Thương mại không có, như rủi ro hay chậm giao, thì quay về Bộ luật Dân sự (khoản 3 Điều 4 Luật Thương mại).

Ví dụ tình huống

Tháng 3/2026, Công ty May Việt Trì (tỉnh Phú Thọ) ký hợp đồng gia công 50.000 áo khoác cho một công ty Hàn Quốc, thù lao 3,5 USD/áo. Bên Hàn Quốc gửi sang 120.000 m vải; định mức trong hợp đồng là 2,2 m/áo, hao hụt 3%.

Lượng vải được dùng theo định mức: 50.000 × 2,2 × 1,03 = 113.300 m. Sau khi xuất đủ hàng, còn dư 6.700 m. Giám đốc định bán số vải này cho một xưởng trong nước với giá 25.000 đồng/m cho "đỡ tốn kho".

Kết luận: vải dư vẫn thuộc sở hữu bên Hàn Quốc và là hàng tạm nhập miễn thuế. Muốn bán trong nước phải có văn bản đồng ý của bên đặt gia công, hợp đồng mua bán với bên mua và làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ, nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng (Điều 42 Nghị định 69/2018). Bán chui thì doanh nghiệp bị phạt 40–80 triệu đồng (gấp đôi mức 20–40 triệu của cá nhân), tịch thu số vải, nộp lại lợi bất hợp pháp và bị truy thu thuế. Phương án hợp pháp khác: tái xuất trả bên Hàn Quốc hoặc chuyển sang hợp đồng gia công kế tiếp.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Định mức là điểm hải quan soi kỹ nhất. Khai định mức cao để "dư" nguyên liệu rồi tiêu thụ nội địa là thủ đoạn quen thuộc; khi kiểm tra sau thông quan, chênh lệch tồn kho thực tế với số liệu quyết toán sẽ bị ấn định thuế.
  • Hàng cần giấy phép: chỉ được ký hợp đồng sau khi Bộ Công Thương cấp phép (khoản 4 Điều 38). Hàng cấm, tạm ngừng xuất nhập khẩu muốn gia công cho nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài thì từ 01/7/2025 do bộ quản lý ngành quyết định thay cho Thủ tướng (Nghị định 146/2025/NĐ-CP).
  • Phế liệu, phế phẩm: chỉ được tiêu hủy khi có văn bản cho phép của cơ quan quản lý môi trường cấp tỉnh và có hải quan giám sát (khoản 4 Điều 44); không được hủy tại Việt Nam thì phải tái xuất.
  • Không có hợp đồng khi gia công với thương nhân nước ngoài bị phạt 10–20 triệu đồng với cá nhân (khoản 1 Điều 45 Nghị định 98/2020).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Nguyên liệu đã về kho mình thì mình có quyền dùng." — Đúng: bên nhận chỉ giữ hộ; quyền sở hữu vẫn của bên đặt, kể cả phần dư và phế liệu.
  • Sai: "Định mức là chuyện kỹ thuật nội bộ." — Đúng: định mức là căn cứ miễn thuế và thanh khoản; người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm về nó (khoản 2 Điều 40 Nghị định 69/2018).
  • Sai: "Hợp đồng gọi là gia công thì chắc chắn là gia công." — Đúng: nếu bên nhận tự mua toàn bộ nguyên liệu và bán thành phẩm, cơ quan thuế, hải quan sẽ xác định lại là mua bán.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Processing hoặc toll processing/toll manufacturing là cách dịch sát nhất, vì nhấn vào việc nguyên liệu thuộc về bên thuê. Ngành may quen gọi CMT (cut, make, trim) cho gia công thuần. Hợp đồng là processing contract; bên đặt là principal hoặc hirer, bên nhận là processor. Tránh dịch là "outsourcing" (thuê ngoài nói chung) hay "OEM" — mô hình OEM thường là nhà sản xuất tự mua nguyên liệu, tức gần mua bán hơn gia công.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Thương mại số 36/2005/QH11 (sửa đổi, bổ sung; văn bản hợp nhất 113/VBHN-VPQH năm 2025) — Điều 4, Điều 178–184; còn hiệu lực.
  • Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 — Điều 51, 52 về gia công với nước ngoài.
  • Nghị định 69/2018/NĐ-CP — Điều 38–49; phân cấp một số thẩm quyền theo Nghị định 146/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/7/2025).
  • Nghị định 98/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 17/2022/NĐ-CP, 24/2025/NĐ-CP) — Điều 45 xử phạt vi phạm về gia công.
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 — Điều 542–553 về hợp đồng gia công.

Hỏi đáp nhanh

Nhận gia công cho công ty nước ngoài có phải xin giấy phép không?

Thông thường không. Chỉ khi hàng gia công thuộc diện xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép thì phải được Bộ Công Thương cấp phép trước khi ký (khoản 4 Điều 38 Nghị định 69/2018/NĐ-CP); hàng thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì bên nhận phải đủ điều kiện sản xuất mặt hàng đó.

Vải, phụ liệu thừa sau khi xong đơn hàng gia công có được bán ra thị trường không?

Được, nhưng phải theo thỏa thuận với bên đặt gia công và làm thủ tục như hàng nhập khẩu: khai hải quan, nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng. Tự ý bán ra thị trường bị phạt 20–40 triệu đồng với cá nhân, gấp đôi với tổ chức, kèm tịch thu tang vật (khoản 2 Điều 45 Nghị định 98/2020/NĐ-CP).

Xưởng bị cháy khi đang gia công thì ai chịu thiệt về nguyên liệu?

Luật Thương mại không quy định riêng nên áp dụng Điều 548 Bộ luật Dân sự: trước khi giao sản phẩm, bên nào sở hữu nguyên vật liệu thì chịu rủi ro với nguyên vật liệu và sản phẩm làm từ đó, trừ khi có thỏa thuận khác hoặc bên nhận gia công có lỗi, chậm giao.

Bên nhận gia công có được thuê xưởng khác làm lại không?

Với gia công cho thương nhân nước ngoài, điểm b khoản 2 Điều 42 Nghị định 69/2018 cho phép bên nhận thuê thương nhân khác gia công. Tuy vậy hợp đồng phải ghi rõ bên gia công trực tiếp (Điều 39), và bên nhận vẫn chịu trách nhiệm với bên đặt về chất lượng, tiến độ.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Gia công trong thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công để hưởng thù lao.

Theo Điều 178 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 113/VBHN-VPQH ngày 27/08/2025

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Thương mại xem cả 25 thuật ngữ

  • Mua bán hàng hóa quốc tếMua bán hàng hóa quốc tế là mua bán dưới hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập…
  • LogisticsDịch vụ logistics là việc thương nhân tổ chức một hoặc nhiều khâu như nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, làm thủ…
  • Thương mại điện tửThương mại điện tử là hoạt động thương mại được tiến hành một phần hoặc toàn bộ trên môi trường điện tử (khoả…
  • Chuyển rủi ro đối với hàng hóaChuyển rủi ro đối với hàng hóa là thời điểm trách nhiệm gánh chịu mất mát, hư hỏng ngẫu nhiên của hàng chuyển…
  • Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùngBảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là hệ thống quy định về quyền của người mua, dùng hàng hóa, dịch vụ không vì…
  • Xúc tiến thương mạiXúc tiến thương mại là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ: khuyến mại, qu…
  • Miễn trách nhiệm do bất khả khángMiễn trách nhiệm do bất khả kháng là việc bên vi phạm hợp đồng không phải chịu phạt, bồi thường khi vi phạm d…
  • Nhượng quyền thương mạiNhượng quyền thương mại là việc bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự kinh doanh theo mô hìn…
  • Đấu thầu hàng hóa, dịch vụĐấu thầu hàng hóa, dịch vụ là hoạt động thương mại trong đó bên mua mời thầu để chọn, trong số các thương nhâ…
  • Ủy thác mua bán hàng hóaỦy thác mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận ủy thác nhân danh chính mình mua bán hàng …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989