TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Sở hữu trí tuệ

Nhãn hiệu

Tiếng Anh: trademark, service mark, collective mark, certification mark, well-known mark

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 12 phút đọc

Nhãn hiệu là dấu hiệu — chữ, hình, hình ba chiều, màu sắc, âm thanh — giúp người mua nhận ra hàng hóa, dịch vụ đến từ ai. Ở Việt Nam, quyền đối với nhãn hiệu chủ yếu xác lập bằng đăng ký: ai nộp đơn hợp lệ trước thì được ưu tiên, bất kể ai dùng trước. Văn bằng có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn và gia hạn được không giới hạn số lần.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.

Khoản 16 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, sửa đổi gần nhất bởi Luật số 131/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/4/2026)

Giải nghĩa dễ hiểu

Điều kiện bảo hộ (Điều 72)

  • Là dấu hiệu nhìn thấy được (chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều, kết hợp các yếu tố, có thể kèm màu sắc) hoặc dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa (như khuông nhạc). Mùi, vị chưa đăng ký được.
  • Có khả năng phân biệt: dễ nhận biết, dễ ghi nhớ và không rơi vào các trường hợp bị loại ở khoản 2 Điều 74.

Những dấu hiệu hay bị từ chối

  • Hình học đơn giản, chữ số, chữ cái đứng riêng; tên gọi thông thường của hàng hóa ("Bánh Mì" cho bánh mì).
  • Dấu hiệu mô tả: chất lượng, công dụng, thành phần, nơi sản xuất ("Ngon Nhất", "Sạch"), trừ khi đã đạt khả năng phân biệt qua sử dụng trước ngày nộp đơn.
  • Dấu hiệu trùng, tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã nộp đơn trước cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự; với nhãn hiệu nổi tiếng; với tên thương mại đang được dùng; với chỉ dẫn địa lý; với tên giống cây trồng; với tên nhân vật nổi tiếng trong tác phẩm của người khác.
  • Dấu hiệu trùng quốc kỳ, quốc huy, tên cơ quan nhà nước, tên lãnh tụ, danh nhân; dấu hiệu lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc, chất lượng (Điều 73).

Các loại nhãn hiệu đặc biệt

Nhãn hiệu tập thể do hội, hợp tác xã đứng tên cho thành viên dùng theo quy chế; nhãn hiệu chứng nhận do tổ chức không kinh doanh mặt hàng đó đứng tên để chứng nhận nguồn gốc, chất lượng (khoản 17, 18 Điều 4); nhãn hiệu nổi tiếng được bảo hộ không cần đăng ký và cả cho hàng hóa không tương tự.

Một đơn, nhiều nhóm hàng

Mỗi đơn chỉ cho một nhãn hiệu nhưng dùng được cho nhiều hàng hóa, dịch vụ (khoản 6 Điều 100), phân theo Bảng phân loại Nice; phí tính theo số nhóm. Phạm vi bảo hộ chỉ ở danh mục đã đăng ký: nhãn đăng ký cho cà phê (nhóm 30) không tự động che quán cà phê (nhóm 43).

Phân biệt nhãn hiệu với tên thương mại

Tiêu chíNhãn hiệuTên thương mại
Phân biệt cái gìHàng hóa, dịch vụChủ thể kinh doanh
Căn cứ xác lậpVăn bằng (trừ nhãn hiệu nổi tiếng)Sử dụng hợp pháp, không đăng ký
Thời hạn10 năm, gia hạn nhiều lầnĐến khi ngừng sử dụng
Phạm viToàn lãnh thổ, theo danh mục hàng hóa đăng kýCùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh
Chuyển nhượngĐược, hợp đồng phải đăng kýChỉ cùng toàn bộ cơ sở kinh doanh

Ví dụ tình huống

Chị Võ Thị Ngọc Hân mở quán trà sữa "Mây Trà" ở thành phố Cần Thơ từ năm 2023, nay có 4 điểm bán nhưng chưa đăng ký nhãn hiệu. Ngày 15/4/2026, một công ty ở Hà Nội, do người từng hợp tác góp vốn với chị lập ra, nộp đơn đăng ký "MÂY TRÀ" cho nhóm 30 (trà, đồ uống từ trà) và nhóm 43 (dịch vụ quán). Đơn được công bố ngày 20/6/2026.

Theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90), đơn của công ty đang đứng trước. Chị Hân phải hành động trong 3 tháng kể từ ngày công bố, tức đến ngày 20/9/2026, bằng văn bản phản đối kèm chứng cứ (điểm b khoản 1 Điều 112a sửa đổi). Căn cứ mạnh nhất: người nộp đơn biết rõ nhãn của chị qua quan hệ hợp tác — dấu hiệu dụng ý xấu, đồng thời là căn cứ hủy bỏ văn bằng nếu đã được cấp (điểm a khoản 1 Điều 96). Chị cần gom hóa đơn, ảnh biển hiệu, bài đăng có ngày tháng từ năm 2023, tin nhắn bàn chuyện hợp tác, và nộp ngay đơn đăng ký riêng. Nếu chị khởi kiện về việc đăng ký với dụng ý xấu và Tòa thông báo thụ lý, Cục Sở hữu trí tuệ tạm dừng thẩm định nội dung đơn của công ty cho đến khi có bản án (điểm b khoản 3a Điều 114).

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Tra cứu trước khi đặt tên trên cơ sở dữ liệu của Cục Sở hữu trí tuệ là bước rẻ nhất; từ 01/4/2026, đơn nhãn hiệu được công khai ngay sau khi tiếp nhận (khoản 1a Điều 110) nên tra cứu cập nhật hơn.
  • Mốc thời gian mới (áp dụng cho đơn công bố từ 01/4/2026): phản đối 3 tháng (trước là 5 tháng), thẩm định nội dung 5 tháng (trước là 9 tháng).
  • Xâm phạm (khoản 1 Điều 129): dùng dấu hiệu trùng cho hàng hóa trùng là xâm phạm ngay; trùng cho hàng tương tự hoặc tương tự cho hàng trùng, tương tự thì phải có khả năng gây nhầm lẫn. Hàng gắn dấu hiệu trùng hoặc khó phân biệt cho chính mặt hàng đó là hàng giả mạo nhãn hiệu (khoản 2 Điều 213), có thể bị truy cứu theo Điều 226 Bộ luật Hình sự.
  • Bảo hộ ở nước ngoài qua đơn quốc gia hoặc Hệ thống Madrid; văn bằng Việt Nam không có hiệu lực ở nước khác.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: dùng trước thì là chủ. Đúng: trừ nhãn hiệu nổi tiếng, người nộp đơn trước được ưu tiên; dùng trước chỉ là căn cứ để phản đối khi chứng minh được dụng ý xấu hoặc sự thừa nhận rộng rãi.
  • Sai: ký hiệu ® dùng tùy ý. Đúng: chỉ nên dùng khi đã có văn bằng; ghi khi chưa được cấp có thể bị xử phạt vì chỉ dẫn sai về tình trạng bảo hộ.
  • Sai: đăng ký một nhóm là bảo hộ mọi sản phẩm. Đúng: chỉ bảo hộ cho danh mục đã đăng ký và những hàng hóa tương tự gây nhầm lẫn.
  • Sai: có văn bằng là yên tâm mãi. Đúng: phải gia hạn mỗi 10 năm và sử dụng thật, không thì bị chấm dứt.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Nhãn hiệu là trademark; nhãn hiệu dịch vụ có nơi gọi riêng là service mark, luật Việt Nam gộp chung. Nhãn hiệu tập thể là collective mark, nhãn hiệu chứng nhận là certification mark, nhãn hiệu nổi tiếng là well-known mark. Chữ brand (thương hiệu) là khái niệm marketing, không phải thuật ngữ pháp lý — "thương hiệu" cũng không có trong Luật Sở hữu trí tuệ.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, sửa đổi gần nhất bởi Luật số 131/2025/QH15 (hiệu lực 01/4/2026) — khoản 16–20 Điều 4, Điều 72–75, 87, 90, 93, 95, 96, 100, 110, 112a, 114, 119, 129, 142, 148, 213.
  • Nghị định 65/2023/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 100/2026/NĐ-CP; Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
  • Nghị định 99/2013/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 126/2021/NĐ-CP và Nghị định 186/2026/NĐ-CP.
  • Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi 2017 — Điều 226. Thỏa ước và Nghị định thư Madrid; Thỏa ước Nice về phân loại hàng hóa, dịch vụ.

Hỏi đáp nhanh

Đăng ký nhãn hiệu mất bao lâu từ khi nộp đơn?

Với đơn nộp từ 01/4/2026: thẩm định hình thức 1 tháng; công bố trong 1 tháng kể từ khi đơn hợp lệ; thẩm định nội dung trong 5 tháng kể từ ngày công bố (khoản 2 Điều 119 sửa đổi). Cộng lại khoảng 7 tháng nếu không bị phản đối, không phải sửa đơn; thực tế thường dài hơn do thời gian trả lời thông báo. Có thể yêu cầu thẩm định nhanh trong 3 tháng ở các trường hợp Chính phủ quy định (khoản 2a Điều 119).

Đã đăng ký kinh doanh tên công ty rồi có cần đăng ký nhãn hiệu không?

Cần. Đăng ký doanh nghiệp chỉ cho phép dùng tên đó làm tên công ty, không xác lập quyền nhãn hiệu. Nếu người khác nộp đơn nhãn hiệu trước cho cùng loại hàng hóa, dịch vụ, họ có thể được cấp văn bằng và yêu cầu chấm dứt việc dùng dấu hiệu trên bao bì, biển hiệu của bạn. Tên thương mại đã sử dụng trước có thể là căn cứ phản đối đơn của họ (điểm k khoản 2 Điều 74), nhưng phải chứng minh được việc sử dụng.

Nhãn hiệu đăng ký rồi không dùng có bị mất không?

Có thể. Nhãn hiệu không được chủ sở hữu hoặc người được phép sử dụng trong 5 năm liên tục trước ngày có yêu cầu chấm dứt mà không có lý do chính đáng thì bất kỳ ai cũng có quyền yêu cầu chấm dứt hiệu lực (điểm d khoản 1, khoản 4 Điều 95). Chủ sở hữu thoát nếu đã bắt đầu hoặc bắt đầu lại việc sử dụng trước ngày có yêu cầu ít nhất 3 tháng. Nên lưu hóa đơn, ảnh sản phẩm, hợp đồng phân phối có ngày tháng.

Cho người khác dùng nhãn hiệu có phải đăng ký hợp đồng không?

Từ 01/4/2026 thì không bắt buộc để có giá trị với bên thứ ba: khoản 3 Điều 148 sửa đổi loại trừ hợp đồng sử dụng nhãn hiệu khỏi yêu cầu đăng ký. Hợp đồng có hiệu lực theo thỏa thuận. Riêng hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu vẫn chỉ có hiệu lực khi đã đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ (khoản 1 Điều 148). Bên được dùng phải ghi trên hàng hóa, bao bì rằng hàng được sản xuất theo hợp đồng sử dụng nhãn hiệu (khoản 4 Điều 142).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.

Theo khoản 16 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 67/VBHN-VPQH ngày 23/03/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Nhãn hiệu" xuất hiện trong 280 điều thuộc 71 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH1145 điều
  • Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN41 điều
  • Nghị định số 65/2023/NĐ-CP29 điều
  • Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH1520 điều
  • Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN19 điều
  • Nghị định số 149/2024/NĐ-CP6 điều
  • Nghị định số 24/2024/NĐ-CP6 điều
  • Nghị định số 87/2026/NĐ-CP5 điều

Xem đủ 71 văn bản →

  • Điều 226. Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp — Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13

    1. Người nào cố ý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại Việt Nam mà đối tượng là hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý với quy mô thương mại hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300…

  • Điều 445. Bảo đảm chất lượng vật mua bán — Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13

    …hợp có thỏa thuận khác. 2. Bên bán phải bảo đảm vật bán phù hợp với sự mô tả trên bao bì, nhãn hiệu hàng hóa hoặc phù hợp với mẫu mà bên mua đã lựa chọn. 3. Bên bán không chịu trách nhiệm về khuyết tật của vật trong trường hợp sau đây: a) Khuyết tật mà bên mua…

  • Điều 13. Các thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng — Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15

    1. Thông tin có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng bao gồm: a) Tuyên truyền thông tin, tài liệu có nội dung xuyên tạc, bôi nhọ, phỉ báng chính quyền nhân d…

  • Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động hàng không dân dụng — Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15

    1. Đưa thiết bị, vật dụng hoặc các vật thể khác vào không trung gây ảnh hưởng đến an toàn bay. 2. Cố ý làm hư hỏng hệ thống tín hiệu, trang thiết bị, đài, trạm thông tin bảo đảm hoạt động bay, các trang thiết bị khác tại cảng hàng không, các hệ thống, thiết bị…

  • Điều 3. Giải thích từ ngữ — Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15

    …a hệ thống trí tuệ nhân tạo ra thị trường hoặc đưa vào sử dụng dưới tên, thương hiệu hoặc nhãn hiệu của mình, không phụ thuộc hệ thống đó do họ tự phát triển hay được phát triển bởi bên thứ ba. 5. Bên triển khai là tổ chức, cá nhân sử dụng hệ thống trí tuệ nhâ…

Xem đủ 280 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Sở hữu trí tuệ xem cả 25 thuật ngữ

  • Quyền nhân thân của tác giảQuyền nhân thân của tác giả là nhóm quyền gắn với con người đã sáng tạo ra tác phẩm: đặt tên, đứng tên, công …
  • Văn bằng bảo hộVăn bằng bảo hộ là văn bản Nhà nước cấp để xác lập quyền sở hữu công nghiệp với sáng chế, kiểu dáng, thiết kế…
  • Vi phạm bản quyềnVi phạm bản quyền là cách gọi thông dụng của hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan: dùng tác phẩm, …
  • Đăng ký sở hữu trí tuệĐăng ký sở hữu trí tuệ là thủ tục nộp hồ sơ cho cơ quan nhà nước để được cấp văn bằng bảo hộ hoặc giấy chứng …
  • Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệXâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là việc khai thác đối tượng đang được bảo hộ — tác phẩm, sáng chế, nhãn hiệu, k…
  • Chuyển nhượng quyền tác giảChuyển nhượng quyền tác giả là việc chủ sở hữu chuyển hẳn quyền công bố và các quyền tài sản của tác phẩm cho…
  • Quyền tài sản của tác giảQuyền tài sản của tác giả là nhóm độc quyền khai thác kinh tế tác phẩm: làm tác phẩm phái sinh, biểu diễn, sa…
  • Hợp đồng sử dụng tác phẩmHợp đồng sử dụng tác phẩm là thỏa thuận bằng văn bản, theo đó chủ sở hữu quyền tác giả cho phép bên kia khai …
  • Hàng giảHàng giả là hàng không có hoặc sai công dụng, có chỉ tiêu chất lượng chính từ 70% trở xuống mức tối thiểu, ho…
  • Nhãn hiệu nổi tiếngNhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được bộ phận công chúng có liên quan biết đến rộng rãi trên lãnh thổ Việt Na…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989