Điều luật nhắc tới "Nhãn hiệu"
45 điều trong Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · trang 1/2 · xem định nghĩa
- Điều 3. Đối tượng quyền sở hữu trí tuệ
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11
…n sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý. 3. Đối tượng quyền đối với giống cây trồng là vật liệu nhân giống và vật liệu thu hoạch.
- Điều 6. Căn cứ phát sinh, xác lập quyền sở hữu trí tuệ
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 2 lần
…công nghiệp được xác lập như sau: a) Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ n…
- Điều 72. Điều kiện chung đối với nhãn hiệu được bảo hộ
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 3 lần
Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc hoặc dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa; 2. Có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hi…
- Điều 73. Dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 3 lần
Các dấu hiệu sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu: 1. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và của các nước, quốc tế ca; 2. Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nh…
- Điều 74. Khả năng phân biệt của nhãn hiệu
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 25 lần
1. Nhãn hiệu được coi là có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu nhãn hiệu đó là dấu hiệu thuộc một…
- Điều 75. Tiêu chí đánh giá nhãn hiệu nổi tiếng
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 11 lần
Việc xem xét, đánh giá một nhãn hiệu là nổi tiếng được lựa chọn từ một số hoặc tất cả các tiêu chí sau đây: 1. Số lượng người tiêu dùng liên quan đã biết đến nhãn hiệu thông qua việc mua bán, sử dụng hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu hoặc thông qua quảng cáo; 2. Phạm vi lãnh thổ mà hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu đã được lưu hành; 3. Doan…
- Điều 78. Khả năng phân biệt của tên thương mại
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11
… khác đã sử dụng trước trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh; 3. Không trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác hoặc với chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ trước ngày tên thương mại đó được sử dụng.
- Điều 80. Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa chỉ dẫn địa lý
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 2 lần
… lý không được bảo hộ, đã bị chấm dứt bảo hộ hoặc không còn được sử dụng; 3. Chỉ dẫn địa lý trùng hoặc tương tự với một nhãn hiệu đang được bảo hộ hoặc đã được nộp theo đơn đăng ký nhãn hiệu có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn, nếu việc sử dụng chỉ dẫn địa lý đó được thực hiện thì có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc thương mại của…
- Điều 87. Quyền đăng ký nhãn hiệu
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 15 lần
1. Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hóa do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp. 2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và …
- Điều 90. Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 3 lần
…p ứng các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ. 2. Trong trường hợp có nhiều đơn của nhiều người khác nhau đăng ký các nhãn hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhau dùng cho các sản phẩm, dịch vụ trùng hoặc tương tự với nhau hoặc trường hợp có nhiều đơn của cùng một người đăng ký các nhãn hiệu trùng dùng cho các sản phẩm, d…
- Điều 91. Nguyên tắc ưu tiên
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 2 lần
1. Người nộp đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu có quyền yêu cầu hưởng quyền ưu tiên trên cơ sở đơn đầu tiên đăng ký bảo hộ cùng một đối tượng nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Đơn đầu tiên đã được nộp tại Việt Nam hoặc tại nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định về quyền ưu tiên mà Cộng hoà xã hội chủ …
- Điều 92. Văn bằng bảo hộ
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 2 lần
1. Văn bằng bảo hộ ghi nhận: a) Chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu hoặc đại diện chủ sở hữu sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí đối với trường hợp người nộp đơn là tổ chức được giao quyền quản lý, sử dụng kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nướ…
- Điều 93. Hiệu lực của văn bằng bảo hộ
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 6 lần
…ại bất kỳ nơi nào trên thế giới; c) Kết thúc mười lăm năm kể từ ngày tạo ra thiết kế bố trí. 6. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm. 7. Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý có hiệu lực vô thời hạn kể từ ngày cấp. 8. Đăng ký qu…
- Điều 94. Duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11
…p phí, lệ phí để duy trì hiệu lực. 2. Để gia hạn hiệu lực Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, chủ văn bằng bảo hộ phải nộp phí, lệ phí để gia hạn hiệu lực. 3. Mức phí, lệ phí duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí. 4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy …
- Điều 95. Chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 16 lần
…o hộ tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp; c) Chủ văn bằng bảo hộ không còn tồn tại hoặc chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu không còn hoạt động kinh doanh mà không có người kế thừa hợp pháp; d) Nhãn hiệu không được chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu cho phép sử dụng trong thời hạn năm năm liên tục trước ngày có yêu cầu chấm dứt h…
- Điều 96. Hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 6 lần
1. Văn bằng bảo hộ bị hủy bỏ toàn bộ hiệu lực trong các trường hợp sau đây: a) Người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu với dụng ý xấu; b) Đơn đăng ký sáng chế được nộp trái với quy định về kiểm soát an ninh đối với sáng chế quy định tại Điều 89a của Luật này; c) Đơn đăng ký sáng chế đối với sáng chế được trực tiếp tạo ra dựa trên nguồn gen hoặc t…
- Điều 97. Sửa đổi văn bằng bảo hộ
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 2 lần
…địa lý; b) Sửa đổi bản mô tả tính chất, chất lượng đặc thù, khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý; sửa đổi quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận. 2. Theo yêu cầu của chủ văn bằng bảo hộ, tổ chức, cá nhân thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý, tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý, cơ quan quản lý nhà nước về quyền…
- Điều 98. Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11
…iệc xác lập, thay đổi và chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý theo quy định của Luật này. 2. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ, nội dung chủ yếu của văn bằng bảo hộ, quyết định sửa đổi, chấm dứt, huỷ bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ, quyết định đăng ký hợp đồng …
- Điều 100. Yêu cầu chung đối với đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 2 lần
…ất, không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp đó. 6. Mỗi đơn đăng ký có thể yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho một nhãn hiệu dùng cho một hoặc nhiều hàng hóa, dịch vụ khác nhau. 7. Người nộp đơn chịu trách nhiệm đối với thông tin khai trong đơn. Trư
- Điều 109. Thẩm định hình thức đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11
…đơn được chuyển để công bố là ngày đơn được coi là hợp lệ về hình thức. 5. Đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ vì không hợp
- Điều 110. Công khai đơn đăng ký nhãn hiệu, công bố đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 3 lần
1a. Đơn đăng ký nhãn hiệu được công khai ngay sau khi được tiếp nhận. 1. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp hợp lệ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều này. 2. Đơn đăng ký sáng chế hợp lệ về hình thức được công bố trong tháng thứ mười chín kể từ ngày nộp đơn hoặc từ ngày ưu tiên đối với đơn được hưởng quyền ưu …
- Điều 112a. Phản đối đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11
…theo quy định tại khoản 2a Điều 119 của Luật này; b) Ba tháng kể từ ngày đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, đơn đăng ký nhãn hiệu, đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý được công bố. 2. Ý kiến phản đối quy định tại khoản 1 Điều này phải được lập thành văn bản kèm theo tài liệu hoặc trích dẫn nguồn thông tin để chứng minh và phải nộp phí, lệ phí. 3. …
- Điều 114. Thẩm định nội dung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 4 lần
…ng nhận là hợp lệ và có yêu cầu thẩm định nội dung nộp theo quy định; b) Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, đơn đăng ký nhãn hiệu, đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý đã được công nhận là hợp lệ. 2. Đơn đăng ký thiết kế bố trí không được thẩm định nội dung. 3. Cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp có thể sử dụng kết quả thẩm định nộ…
- Điều 116. Rút đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11
…ứt. 3. Mọi đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp đã rút hoặc bị coi là đã rút nếu chưa công bố và mọi đơn đăng ký nhãn hiệu đã rút đều được coi là chưa từng được nộp, trừ trường hợp đơn được dùng làm căn cứ để yêu cầu hưởng quyền ưu tiên. 4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết Điều này.
- Điều 117. Từ chối cấp văn bằng bảo hộ
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 2 lần
1. Đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ trong các trường hợp sau đây: a) Có cơ sở để khẳng định rằng đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng đầy đủ các điều kiện bảo hộ; b) Có cơ sở để khẳng định rằng người nộp đơn không có quyền đăng ký đối tượng sở hữu công nghiệp hoặc đăng …
- Điều 119. Thời hạn xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 2 lần
…ng bố đơn hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội dung nếu yêu cầu đó được nộp sau ngày công bố đơn; b) Đối với nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp và chỉ dẫn địa lý: trong thời hạn năm tháng kể từ ngày công bố đơn. 2a. Trong các trường hợp theo quy định của Chính phủ, người nộp đơn có quyền yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đối với đ…
- Điều 121. Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 4 lần
…kiểu dáng công nghiệp hoặc có kiểu dáng công nghiệp đã đăng ký quốc tế được cơ quan có thẩm quyền công nhận. Chủ sở hữu nhãn hiệu là tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hoặc có nhãn hiệu đã đăng ký quốc tế được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc có nhãn hiệu nổi tiếng. 2. Chủ sở hữu tên thương mại l…
- Điều 124. Sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 4 lần
1. Sử dụng sáng chế là việc thực hiện các hành vi sau đây: a) Sản xuất sản phẩm được bảo hộ; b) Áp dụng quy trình được bảo hộ; c) Khai thác công dụng của sản phẩm được bảo hộ hoặc sản phẩm được sản xuất theo quy trình được bảo hộ; d) Lưu thông, quảng cáo, chào hàng, tàng trữ để lưu thông sản phẩm quy định tại điểm c khoản này; đ) Nhập khẩ…
- Điều 125. Quyền ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 2 lần
1. Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp và tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng hoặc quyền quản lý chỉ dẫn địa lý có quyền ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp nếu việc sử dụng đó không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. 2. Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp và tổ chức, cá nhân đ…
- Điều 129. Hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý
— Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 · 13 lần
1. Các hành vi sau đây được thực hiện mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu thì bị coi là xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu: a) Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ trùng với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó; b) Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng h…
Theo văn bản
- Tất cả văn bản280 điều
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực45 điều
- Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN Còn hiệu lực41 điều
- Nghị định số 65/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực29 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 Còn hiệu lực20 điều
- Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN Còn hiệu lực19 điều
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 149/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 38/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 87/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 79/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Quảng cáo số 35/2018/QH14 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 117/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 99/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 90/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 37/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 67/2017/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 292/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 69/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 28/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Thông tư số 75/2024/TT-BCA Còn hiệu lực3 điều
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 110/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 100/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 46/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 360/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 168/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 39/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia số 44/2019/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá số 09/2012/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 113/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 98/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 260/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 254/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 91/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 162/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 81/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 282/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 267/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 151/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 09/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 100/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 46/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 108/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 69/2025/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 32/2025/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 130/2016/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 195/2015/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 91/2026/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 07/2026/TT-BNNMT Còn hiệu lực1 điều