TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Thương mại

Đấu thầu hàng hóa, dịch vụ

Tiếng Anh: Tendering, bidding, invitation to tender, tender documents, bidding documents, bid

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Đấu thầu hàng hóa, dịch vụ là hoạt động thương mại trong đó bên có nhu cầu mua hàng hóa, dịch vụ công khai mời các thương nhân nộp hồ sơ cạnh tranh, rồi chọn bên đáp ứng tốt nhất yêu cầu để ký hợp đồng. Luật Thương mại điều chỉnh đấu thầu trong giao dịch giữa các chủ thể kinh doanh; đấu thầu dùng vốn nhà nước theo luật riêng.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

1. Đấu thầu hàng hóa, dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên mua hàng hóa, dịch vụ thông qua mời thầu (gọi là bên mời thầu) nhằm lựa chọn trong số các thương nhân tham gia đấu thầu (gọi là bên dự thầu) thương nhân đáp ứng tốt nhất các yêu cầu do bên mời thầu đặt ra và được lựa chọn để ký kết và thực hiện hợp đồng (gọi là bên trúng thầu).
2. Các quy định về đấu thầu trong Luật này không áp dụng đối với đấu thầu mua sắm công theo quy định của pháp luật.

Điều 214 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 (hiệu lực từ 01/01/2006)

Giải nghĩa dễ hiểu

Ba vai và một mục tiêu

Bên mời thầu là người mua; bên dự thầu là các thương nhân chào bán; bên trúng thầu là người được chọn. Mục tiêu là "đáp ứng tốt nhất các yêu cầu" — không nhất thiết giá thấp nhất. Bên mời thầu tự đặt tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá (chấm điểm hoặc cách khác) nhưng phải ấn định trước khi mở thầu (Điều 227).

Lựa chọn hình thức và phương thức

  • Đấu thầu rộng rãi: không hạn chế số bên dự thầu, phải thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng. Đấu thầu hạn chế: chỉ mời một số nhà thầu (Điều 215, 219).
  • Một túi hồ sơ: kỹ thuật và tài chính chung một túi, mở một lần. Hai túi hồ sơ: nộp cùng lúc nhưng tách riêng, mở túi kỹ thuật trước (Điều 216).
  • Có thể sơ tuyển để loại trước những bên không đủ năng lực (Điều 217).

Những con số và mốc luật đặt cứng

  • Bảo đảm dự thầu (đặt cọc, ký quỹ, bảo lãnh): không quá 3% giá trị ước tính; trả lại người không trúng trong 07 ngày làm việc từ khi công bố kết quả (Điều 222).
  • Sửa hồ sơ mời thầu: phải gửi văn bản tới tất cả bên dự thầu trước hạn nộp hồ sơ ít nhất 10 ngày (khoản 3 Điều 228).
  • Hồ sơ nộp trễ: không được nhận, trả lại nguyên dạng chưa mở (khoản 3 Điều 224).
  • Bảo đảm thực hiện hợp đồng: không quá 10% giá trị hợp đồng; nộp xong thì được hoàn cọc dự thầu (Điều 231).

Mở thầu và chọn thầu

Hồ sơ đúng hạn phải được mở công khai, các bên dự thầu có quyền dự; biên bản mở thầu ghi giá bỏ thầu từng bên và có chữ ký của những người có mặt (Điều 224, 226). Điểm ngang nhau thì bên mời thầu có quyền chọn (khoản 2 Điều 229). Phải đấu thầu lại khi có vi phạm quy định đấu thầu hoặc không bên nào đạt yêu cầu (Điều 232).

Phân biệt đấu thầu theo Luật Thương mại với đấu thầu theo Luật Đấu thầu

Tiêu chíĐấu thầu hàng hóa, dịch vụ (Luật Thương mại)Lựa chọn nhà thầu (Luật Đấu thầu 2023)
Phạm viGiao dịch giữa các chủ thể kinh doanh, vốn tưDự án, mua sắm dùng vốn nhà nước, doanh nghiệp nhà nước và các trường hợp luật liệt kê
Có bắt buộc đấu thầu khôngTự nguyệnBắt buộc khi thuộc phạm vi, trừ trường hợp được chỉ định thầu
Quy trìnhKhung tối thiểu, bên mời thầu tự thiết kế phần lớnQuy trình chi tiết, phần lớn qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
Bảo đảm dự thầuKhông quá 3% giá trị ước tínhTỷ lệ theo quy định của Luật Đấu thầu, tính trên giá gói thầu
Giải quyết vướng mắcThương lượng, trọng tài, tòa án theo hợp đồngKiến nghị theo thủ tục riêng, thanh tra, xử phạt; có thể xử lý hình sự

Đấu thầu cũng khác đấu giá hàng hóa: đấu giá là người bán tìm người trả giá cao nhất; đấu thầu là người mua tìm người đáp ứng tốt nhất.

Ví dụ tình huống

Tháng 9/2026, Công ty Bia Sông Hàn (TP. Đà Nẵng, vốn tư nhân) mời thầu rộng rãi cung cấp 2 triệu vỏ lon, giá ước tính 6 tỷ đồng, theo hai túi hồ sơ, yêu cầu đặt cọc dự thầu 5% (300 triệu đồng). Ba công ty nộp hồ sơ; Công ty Bao bì Miền Trung nộp trễ 15 phút sau giờ đóng thầu.

Đánh giá: mức cọc 5% vượt trần 3% của khoản 2 Điều 222; tối đa chỉ được 180 triệu đồng. Hồ sơ nộp trễ phải trả lại chưa mở. Ngày mở thầu, Sông Hàn mở túi kỹ thuật trước, loại một bên không đạt, rồi mới mở túi tài chính. Bên trúng thầu chần chừ, đến khi được mời ký thì từ chối: bên này mất số tiền đặt cọc dự thầu. Sông Hàn mời bên xếp thứ hai vào ký, nếu hồ sơ mời thầu có quy định cách xử lý này; nếu không, tổ chức đấu thầu lại. Bên không trúng được hoàn cọc trong 07 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả. Với bên ký hợp đồng, Sông Hàn được yêu cầu bảo đảm thực hiện tối đa 10% giá trị hợp đồng.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Hồ sơ mời thầu là "luật chơi": tiêu chí, phương pháp chấm, cách xử lý khi bên trúng từ chối ký nên ghi đủ; khoảng trống sẽ được giải thích theo các điều 214–232 và Bộ luật Dân sự.
  • Thông đồng dự thầu: các bên dự thầu bàn trước để một bên thắng là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm tuyệt đối theo Luật Cạnh tranh 2018, không phụ thuộc thị phần, xử lý theo pháp luật cạnh tranh.
  • Bảo mật: bên mời thầu và người liên quan phải giữ bí mật hồ sơ dự thầu, thông tin xét thầu (Điều 223); làm lộ giá của một bên cho bên khác là vi phạm, có thể dẫn đến đấu thầu lại và bồi thường.
  • Doanh nghiệp nhà nước: phải xác định trước gói mua sắm có thuộc phạm vi Luật Đấu thầu hay không; áp nhầm quy trình Luật Thương mại cho gói bắt buộc theo Luật Đấu thầu là sai phạm.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Đấu thầu chỉ có ở khu vực nhà nước." — Đúng: doanh nghiệp tư được tự tổ chức đấu thầu và chịu Luật Thương mại.
  • Sai: "Bắt buộc chọn giá thấp nhất." — Đúng: chọn theo tiêu chuẩn và phương pháp đã ấn định trước khi mở thầu, có thể ưu tiên kỹ thuật.
  • Sai: "Bên mời thầu đặt cọc bao nhiêu cũng được vì là giao dịch tư." — Đúng: trần 3% cọc dự thầu và 10% bảo đảm thực hiện là mức luật định.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Tendering hoặc bidding for goods and services; mời thầu là invitation to tender, hồ sơ mời thầu là tender documents/bidding documents, hồ sơ dự thầu là bid/tender. Bảo đảm dự thầu: bid security (dạng bảo lãnh ngân hàng gọi là bid bond); bảo đảm thực hiện hợp đồng: performance security. Hai túi hồ sơ: two-envelope bidding. "Procurement" thường gắn với mua sắm công, nên khi dịch đấu thầu thương mại tư nhân nên dùng "tendering".

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Thương mại số 36/2005/QH11 (văn bản hợp nhất 113/VBHN-VPQH năm 2025) — Điều 214–232; còn hiệu lực.
  • Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, sửa đổi bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15 (văn bản hợp nhất 126/VBHN-VPQH năm 2025) — áp dụng cho lựa chọn nhà thầu thuộc phạm vi luật này.
  • Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 — thỏa thuận thông đồng để thắng thầu.

Hỏi đáp nhanh

Doanh nghiệp tư nhân mua sắm có bắt buộc phải tổ chức đấu thầu không?

Không. Doanh nghiệp tư nhân dùng vốn của mình được tự chọn nhà cung cấp; nếu chọn tổ chức đấu thầu thì áp dụng Điều 214–232 Luật Thương mại. Bắt buộc đấu thầu theo Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 chỉ đặt ra với các trường hợp thuộc phạm vi luật đó, như dự án, mua sắm dùng vốn nhà nước, doanh nghiệp nhà nước.

Bên mời thầu được yêu cầu đặt cọc dự thầu bao nhiêu?

Do bên mời thầu quy định nhưng không quá 3% tổng giá trị ước tính của hàng hóa, dịch vụ đấu thầu (khoản 2 Điều 222). Người không trúng thầu được trả lại tiền đặt cọc, ký quỹ trong 07 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả.

Trúng thầu rồi không ký hợp đồng thì sao?

Bên dự thầu mất tiền đặt cọc, ký quỹ dự thầu; cũng mất nếu rút hồ sơ sau thời điểm đóng thầu hoặc từ chối thực hiện hợp đồng khi đã trúng (khoản 4 Điều 222).

Có được sửa giá chào sau khi mở thầu không?

Không. Bên dự thầu không được sửa hồ sơ sau khi đã mở thầu; bên mời thầu chỉ được yêu cầu làm rõ, và yêu cầu cùng câu trả lời phải bằng văn bản (khoản 1, 2 Điều 228).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Đấu thầu hàng hóa, dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên mua hàng hóa, dịch vụ thông qua mời thầu (gọi là bên mời thầu) nhằm lựa chọn trong số các thương nhân tham gia đấu thầu (gọi là bên dự thầu) thương nhân đáp ứng tốt nhất các yêu cầu do bên mời thầu đặt ra và được lựa chọn để ký kết và thực hiện hợp đồng (gọi là bên trúng thầu).

Theo khoản 1 Điều 214 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 113/VBHN-VPQH ngày 27/08/2025

Được nhắc tới trong văn bản

"Đấu thầu hàng hóa, dịch vụ" xuất hiện trong 4 điều thuộc 3 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Nghị định số 09/2018/NĐ-CP2 điều
  • Luật Thương mại số 36/2005/QH111 điều
  • Nghị định số 98/2020/NĐ-CP1 điều
  • Điều 215. Hình thức đấu thầu — Luật Thương mại số 36/2005/QH11

    1. Việc đấu thầu hàng hóa, dịch vụ được thực hiện theo một trong hai hình thức sau đây: a) Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu không hạn chế số lượng các bên dự thầu; b) Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu chỉ mời một số …

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh — Nghị định số 98/2020/NĐ-CP

    1. Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàn…

  • Điều 3. Giải thích từ ngữ — Nghị định số 09/2018/NĐ-CP

    …rung gian thương mại; i) Cung cấp dịch vụ thương mại điện tử; k) Cung cấp dịch vụ tổ chức đấu thầu hàng hóa, dịch vụ. 2. Quyền xuất khẩu là quyền mua hàng hóa tại Việt Nam để xuất khẩu, bao gồm quyền đứng tên trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu để thực hiện và chị…

  • Điều 5. Cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ — Nghị định số 09/2018/NĐ-CP

    …rung gian thương mại; h) Cung cấp dịch vụ thương mại điện tử; i) Cung cấp dịch vụ tổ chức đấu thầu hàng hóa, dịch vụ. 2. Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được cấp cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để lập cơ sở bán lẻ. 3. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước…

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Thương mại xem cả 25 thuật ngữ

  • Mua bán hàng hóa quốc tếMua bán hàng hóa quốc tế là mua bán dưới hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập…
  • Gia công trong thương mạiGia công trong thương mại là việc bên nhận gia công dùng nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để làm mộ…
  • LogisticsDịch vụ logistics là việc thương nhân tổ chức một hoặc nhiều khâu như nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, làm thủ…
  • Thương mại điện tửThương mại điện tử là hoạt động thương mại được tiến hành một phần hoặc toàn bộ trên môi trường điện tử (khoả…
  • Chuyển rủi ro đối với hàng hóaChuyển rủi ro đối với hàng hóa là thời điểm trách nhiệm gánh chịu mất mát, hư hỏng ngẫu nhiên của hàng chuyển…
  • Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùngBảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là hệ thống quy định về quyền của người mua, dùng hàng hóa, dịch vụ không vì…
  • Xúc tiến thương mạiXúc tiến thương mại là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ: khuyến mại, qu…
  • Miễn trách nhiệm do bất khả khángMiễn trách nhiệm do bất khả kháng là việc bên vi phạm hợp đồng không phải chịu phạt, bồi thường khi vi phạm d…
  • Nhượng quyền thương mạiNhượng quyền thương mại là việc bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự kinh doanh theo mô hìn…
  • Ủy thác mua bán hàng hóaỦy thác mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận ủy thác nhân danh chính mình mua bán hàng …

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989