Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là việc các doanh nghiệp lẽ ra phải cạnh tranh với nhau (hoặc các khâu trong một chuỗi phân phối) cùng thống nhất cách hành xử để giảm cạnh tranh: cùng định giá, chia khách, giới hạn sản lượng, xếp phần thắng thầu, tẩy chay người ngoài. Hình thức không quan trọng — văn bản, tin nhắn hay thống nhất miệng đều được tính.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là hành vi thỏa thuận giữa các bên dưới mọi hình thức gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh.
Khoản 4 Điều 3 Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 (hiệu lực từ 01/7/2019)
Điều 11 liệt kê 11 loại thỏa thuận; Điều 12 xác định loại nào bị cấm và trong điều kiện nào; Điều 14–23 quy định miễn trừ.
Giải nghĩa dễ hiểu
11 loại thỏa thuận (Điều 11)
- Ấn định giá trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Phân chia khách hàng, thị trường tiêu thụ, nguồn cung.
- Hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán.
- Để một hoặc các bên thắng thầu.
- Ngăn cản, kìm hãm doanh nghiệp khác tham gia thị trường, phát triển kinh doanh.
- Loại bỏ doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận khỏi thị trường.
- Hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu tư.
- Áp đặt điều kiện ký hợp đồng hoặc buộc chấp nhận nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến hợp đồng.
- Không giao dịch với bên ngoài thỏa thuận.
- Hạn chế thị trường tiêu thụ, nguồn cung của bên ngoài thỏa thuận.
- Thỏa thuận khác gây hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh.
Khi nào bị cấm (Điều 12)
- Cấm tuyệt đối, không cần chứng minh tác động: loại 1, 2, 3 giữa các đối thủ trên cùng thị trường liên quan; loại 4, 5, 6 giữa bất kỳ doanh nghiệp nào.
- Cấm khi gây tác động hạn chế cạnh tranh đáng kể: loại 7–11 giữa đối thủ (thỏa thuận ngang); loại 1, 2, 3, 7–11 giữa các khâu khác nhau trong cùng chuỗi sản xuất, phân phối (thỏa thuận dọc).
Mức "đáng kể" được đánh giá theo thị phần, rào cản gia nhập, ảnh hưởng tới đổi mới công nghệ, hạ tầng thiết yếu, chi phí chuyển đổi của khách hàng (Điều 13 Luật; Điều 11 Nghị định 35/2020/NĐ-CP). Thỏa thuận ngang có thị phần kết hợp dưới 5%, thỏa thuận dọc có thị phần mỗi bên dưới 15% được coi là không gây tác động đáng kể.
Phân biệt thỏa thuận ngang và thỏa thuận dọc
| Tiêu chí | Thỏa thuận ngang | Thỏa thuận dọc |
|---|---|---|
| Các bên | Đối thủ trên cùng thị trường liên quan | Các khâu khác nhau trong một chuỗi (nhà sản xuất – nhà phân phối – đại lý) |
| Cấm tuyệt đối | Ấn định giá, chia thị trường, hạn chế sản lượng, thông thầu, ngăn cản, loại bỏ đối thủ | Chỉ thông thầu, ngăn cản, loại bỏ đối thủ |
| Ngưỡng an toàn | Thị phần kết hợp dưới 5% | Thị phần mỗi bên dưới 15% |
| Mức phạt | 01%–10% doanh thu trên thị trường liên quan của từng bên (Điều 6 Nghị định 75/2019/NĐ-CP) | 01%–05% doanh thu, cộng doanh thu mọi thị trường liên quan đến hành vi (Điều 7) |
| Ví dụ | Ba hãng taxi thống nhất cước mở cửa | Hãng mỹ phẩm cấm đại lý bán dưới giá niêm yết |
Ví dụ tình huống
Công ty TNHH Gia dụng Nam Thủy phân phối máy lọc nước, chiếm 18% thị trường máy lọc nước gia đình cả nước năm 2025. Từ tháng 4/2026, công ty ký với 9 chuỗi bán lẻ điện máy điều khoản: không bán thấp hơn giá niêm yết, không chạy khuyến mại quá 5%; chuỗi nào vi phạm bị cắt hàng. Chuỗi lớn nhất chiếm 24% doanh số máy lọc nước bán lẻ.
Đây là thỏa thuận dọc ấn định giá gián tiếp. Vì nhà phân phối có 18% và một chuỗi có 24% — cả hai đều vượt 15% — nên không được hưởng ngưỡng an toàn; Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia phải đánh giá tác động: các chuỗi không còn cạnh tranh giá với nhau trên cùng sản phẩm, người mua mất lợi ích giảm giá. Nếu kết luận gây tác động đáng kể, mỗi bên tham gia có thể bị phạt 01%–05% doanh thu năm 2025 trên các thị trường liên quan, buộc loại bỏ điều khoản khỏi hợp đồng và tịch thu lợi nhuận có được. Một chuỗi bán lẻ chủ động khai báo trước khi có quyết định điều tra có thể được miễn 100% tiền phạt theo Điều 112.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Miễn trừ (Điều 14): các loại 1, 2, 3, 7–11 được miễn trừ có thời hạn nếu có lợi cho người tiêu dùng và thúc đẩy tiến bộ công nghệ, chất lượng; tăng sức cạnh tranh quốc tế; thống nhất tiêu chuẩn; hoặc thống nhất điều kiện giao hàng, thanh toán không liên quan đến giá. Chỉ được thực hiện sau khi có quyết định miễn trừ (Điều 22). Thỏa thuận lao động, thỏa thuận hợp tác trong ngành đặc thù theo luật khác thì theo luật đó.
- Khoan hồng (Điều 112): tối đa 03 doanh nghiệp đầu tiên tự khai báo trước khi có quyết định điều tra: miễn 100%, giảm 60%, giảm 40% tiền phạt.
- Hình sự (Điều 217 Bộ luật Hình sự): thỏa thuận ngăn cản, loại bỏ doanh nghiệp khác; hoặc thỏa thuận ấn định giá, chia thị trường, hạn chế sản lượng, hạn chế công nghệ, áp đặt điều kiện khi thị phần kết hợp từ 30% — nếu gây thiệt hại từ 1 tỷ đồng hoặc thu lợi bất chính từ 500 triệu đồng. Pháp nhân thương mại bị phạt 1–3 tỷ đồng, khung tăng nặng 3–5 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động 06 tháng–02 năm.
- Đấu thầu: thông đồng để một bên thắng thầu bị cấm tuyệt đối theo Luật Cạnh tranh, đồng thời là hành vi bị cấm theo pháp luật đấu thầu; xem thông đồng trong đấu thầu.
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: "Thỏa thuận nhỏ, thị phần thấp thì luôn an toàn." — Đúng: ngưỡng 5%/15% chỉ áp cho loại cần đánh giá tác động; ấn định giá giữa đối thủ, thông thầu bị cấm bất kể thị phần.
- Sai: "Hiệp hội ra khuyến nghị giá thì hiệp hội chịu, hội viên không sao." — Đúng: hội viên làm theo có thể bị coi là tham gia thỏa thuận; hiệp hội cũng là đối tượng áp dụng.
- Sai: "Có quyết định miễn trừ rồi muốn làm gì cũng được." — Đúng: phải đúng nội dung, điều kiện, thời hạn trong quyết định; vi phạm thì bị bãi bỏ miễn trừ (Điều 23).
- Sai: "Khai báo khoan hồng lúc nào cũng được." — Đúng: phải trước khi có quyết định điều tra, và chỉ 03 suất đầu tiên.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Văn bản tiếng Anh của Luật Cạnh tranh thường dịch là anti-competitive agreement hoặc competition-restricting agreement. Thỏa thuận ngang giữa đối thủ để định giá, chia thị trường gọi là cartel; thỏa thuận ngang/dọc là horizontal / vertical agreement; thông thầu là bid rigging; chính sách khoan hồng là leniency programme.
Thuật ngữ liên quan
- Hành vi hạn chế cạnh tranh — nhóm khái niệm bao trùm
- Miễn trừ thỏa thuận hạn chế cạnh tranh — ngoại lệ có thời hạn
- Thông đồng trong đấu thầu — loại thỏa thuận bị cấm tuyệt đối
- Thị phần — ngưỡng an toàn 5% và 15%
- Thị trường liên quan — căn cứ phân biệt ngang và dọc
- Xử lý vi phạm pháp luật cạnh tranh — khung phạt và khoan hồng
Căn cứ pháp lý
- Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 — khoản 4 Điều 3, Điều 11–23, 111, 112; hiệu lực từ 01/7/2019, còn hiệu lực.
- Nghị định 35/2020/NĐ-CP — Chương III (Điều 11) về đánh giá tác động của thỏa thuận.
- Nghị định 75/2019/NĐ-CP — Điều 6, 7, 24; sửa đổi bởi Nghị định 102/2026/NĐ-CP (hiệu lực 20/5/2026).
- Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP — Phụ lục I.2, đơn giản hóa thủ tục miễn trừ (áp dụng từ 01/7/2026 đến hết 28/02/2027).
- Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025) — Điều 217; Bộ luật Dân sự 2015 — Điều 123.
Hỏi đáp nhanh
Nhà sản xuất quy định giá bán lẻ tối thiểu cho đại lý có vi phạm không?
Đây là thỏa thuận dọc ấn định giá (khoản 1 Điều 11) giữa các khâu trong chuỗi phân phối. Nó chỉ bị cấm khi gây hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh đáng kể (khoản 4 Điều 12). Nếu thị phần của từng bên dưới 15% thì được coi là không gây tác động đáng kể. Riêng nhà sản xuất có vị trí thống lĩnh mà ấn định giá bán lại tối thiểu gây thiệt hại cho khách hàng thì vi phạm điểm b khoản 1 Điều 27, không cần xét ngưỡng 15%.
Doanh nghiệp muốn liên kết với đối thủ để cùng xuất khẩu thì làm sao cho hợp pháp?
Nếu thỏa thuận thuộc loại bị cấm nhưng có lợi cho người tiêu dùng và tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế, có thể nộp hồ sơ đề nghị miễn trừ tại Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia trước khi thực hiện. Từ 01/7/2026 thủ tục không thu phí, thời hạn ra quyết định 45 ngày (gia hạn tối đa 30 ngày); thời hạn hưởng miễn trừ không quá 05 năm. Riêng thỏa thuận thông thầu, ngăn cản hoặc loại bỏ doanh nghiệp khác (khoản 4, 5, 6 Điều 11) thì không được miễn trừ.
Chỉ trao đổi thông tin giá với đối thủ, chưa thống nhất gì, có sao không?
Luật không có điều khoản riêng cấm trao đổi thông tin, nhưng trao đổi giá dự kiến, sản lượng, kế hoạch tăng giá giữa đối thủ là chứng cứ điển hình để suy ra thỏa thuận ấn định giá "dưới mọi hình thức" hoặc thuộc nhóm "thỏa thuận khác" (khoản 11 Điều 11). Doanh nghiệp nên có quy tắc nội bộ: không bàn giá, khách hàng, thầu với đối thủ, kể cả tại cuộc họp hiệp hội.
Thỏa thuận đã bị cấm thì hợp đồng ký với nhau có hiệu lực không?
Luật Cạnh tranh xử lý bằng chế tài hành chính và buộc loại bỏ điều khoản vi phạm khỏi hợp đồng. Về dân sự, giao dịch có nội dung vi phạm điều cấm của luật bị vô hiệu theo Điều 123 Bộ luật Dân sự 2015, nên các bên không thể kiện nhau đòi thực hiện điều khoản ấn định giá hay chia thị trường.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.