Điều luật nhắc tới "Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh"
30 điều thuộc 5 văn bản · xem định nghĩa
- Điều 217. Tội vi phạm quy định về cạnh tranh
— Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13
…hoặc phát triển kinh doanh; b) Thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường doanh nghiệp không phải là các bên của thỏa thuận; c) Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh khi các bên tham gia thỏa thuận có thị phần kết hợp trên thị trường liên quan 30% trở lên thuộc một trong các trường hợp: thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc giá…
- Điều 4. Áp dụng pháp luật về cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
1. Luật này điều chỉnh chung về các quan hệ cạnh tranh. Việc điều tra, xử lý vụ việc cạnh tranh, miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm và thông báo tập trung kinh tế phải áp dụng quy định của Luật này. 2. Trường hợp luật khác có quy định về hành vi hạn chế cạnh tranh, hình thức tập trung kinh tế, hành vi cạnh tranh không l…
- Điều 11. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
1. Thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp. 2. Thỏa thuận phân chia khách hàng, phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ. 3. Thỏa thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. 4. Thỏa thuận để một hoặc các bên tham gia thỏ…
- Điều 12. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 5 lần
1. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên cùng thị trường liên quan quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 11 của Luật này. 2. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 11 của Luật này. 3. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên cùng thị trường liên quan quy…
- Điều 13. Đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 2 lần
1. Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh căn cứ vào một số yếu tố sau đây: a) Mức thị phần của các doanh nghiệp tham gia thỏa thuận; b) Rào cản gia nhập, mở rộng thị trường; c) Hạn chế nghiên cứu, phát triển, đổi mới công nghệ hoặc hạn …
- Điều 14. Miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 2 lần
1. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh quy định tại các khoản 1, 2, 3, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 11 bị cấm theo quy định tại Điều 12 của Luật này được miễn trừ có thời hạn nếu có lợi cho người tiêu dùng và đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: a) Tác động thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, nâng cao chất lượng hàng hóa, dịch vụ; b) Tăng cường…
- Điều 15. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 7 lần
1. Doanh nghiệp dự định tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm nộp hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ tại Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia. 2. Hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm bao gồm: a) Đơn theo mẫu do Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia ban hành; b) Dự thảo nội dung thỏa thuận giữa các bên; c) Bản sao Giấy ch…
- Điều 16. Thụ lý hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 2 lần
1. Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có trách nhiệm thụ lý hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm. 2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho bên nộp hồ sơ về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp…
- Điều 17. Yêu cầu bổ sung thông tin, tài liệu đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 3 lần
1. Sau khi thụ lý hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có quyền yêu cầu bên nộp hồ sơ bổ sung thông tin, tài liệu cần thiết khác có liên quan đến dự định thực hiện thỏa thuận hạn chế cạnh tranh. 2. Trường hợp bên được yêu cầu không bổ sung hoặc bổ sung không đầy đủ thông tin…
- Điều 18. Tham vấn trong quá trình xem xét hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 2 lần
1. Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có quyền tham vấn ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về nội dung của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm đang được đề nghị hưởng miễn trừ. 2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia về việc tham vấn ý kiến, cơ quan, tổ chức, cá nhân được tham vấn có t…
- Điều 19. Rút hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 2 lần
1. Doanh nghiệp có quyền rút hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm. Đề nghị rút hồ sơ phải được lập thành văn bản và gửi đến Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia. 2. Phí thẩm định hồ sơ không được hoàn lại cho doanh nghiệp rút hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ.
- Điều 20. Thẩm quyền và thời hạn ra quyết định về việc hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 2 lần
…n Cạnh tranh Quốc gia ra quyết định chấp thuận hoặc quyết định không chấp thuận cho các bên được hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm theo quy định của Luật này; trường hợp không chấp thuận cho các bên được hưởng miễn trừ phải nêu rõ lý do. 2. Thời hạn ra quyết định về việc hưởng miễn trừ là 60 ngày kể từ ngày thụ l…
- Điều 21. Quyết định hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 4 lần
1. Quyết định hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm phải có các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa chỉ của các bên tham gia thỏa thuận; b) Nội dung của thỏa thuận được thực hiện; c) Điều kiện và nghĩa vụ của các bên tham gia thỏa thuận; d) Thời hạn hưởng miễn trừ. 2. Quyết định hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạ…
- Điều 22. Thực hiện thỏa thuận hạn chế cạnh tranh đối với các trường hợp được hưởng miễn trừ
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 4 lần
1. Các bên tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh đáp ứng điều kiện được hưởng miễn trừ quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này chỉ được thực hiện thỏa thuận hạn chế cạnh tranh sau khi có quyết định hưởng miễn trừ quy định tại Điều 21 của Luật này. 2. Các bên tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh được hưởng miễn trừ phải thực hiện đúng…
- Điều 23. Bãi bỏ quyết định hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
1. Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia quyết định bãi bỏ quyết định hưởng miễn trừ trong các trường hợp sau đây: a) Điều kiện được hưởng miễn trừ không còn; b) Phát hiện có sự gian dối trong việc đề nghị hưởng miễn trừ; c) Doanh nghiệp được hưởng miễn trừ vi phạm các điều kiện, nghĩa vụ để được hưởng miễn trừ trong quyết định hưởng miễn trừ; d) Qu…
- Điều 46. Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
… nhà nước về cạnh tranh; b) Tiến hành tố tụng cạnh tranh; kiểm soát tập trung kinh tế; quyết định việc miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm; giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh và các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và quy định của luật khác có liên quan. 3. Chính phủ quy định chi tiết nhiệm …
- Điều 104. Các quyết định phải được công bố công khai
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
…phải được công bố công khai, trừ nội dung quy định tại Điều 105 của Luật này: a) Quyết định được hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm; b) Quyết định về việc tập trung kinh tế; c) Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh; d) Quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc cạnh tranh; đ) Quyết định giải quyết khiếu nại quyết định x…
- Điều 111. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
1. Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm quy định về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền là 10% tổng doanh thu của doanh nghiệp có hành vi vi phạm trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm, nhưng thấp hơn mức phạt tiền thấp n…
- Điều 112. Chính sách khoan hồng
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 · 2 lần
1. Doanh nghiệp tự nguyện khai báo giúp Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia phát hiện, điều tra và xử lý hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm quy định tại Điều 12 của Luật này được miễn hoặc giảm mức xử phạt theo chính sách khoan hồng. 2. Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia quyết định việc miễn hoặc giảm mức xử phạt theo chính sách khoan h…
- Điều 113. Thẩm quyền và hình thức xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh
— Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14
… thẩm quyền áp dụng biện pháp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 110 của Luật này. 3. Đối với hành vi vi phạm quy định về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh có các thẩm quyền sau đây: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền theo quy định tại khoản…
- Điều 37a. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
— Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13
1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Luật này bao gồm: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; b) Thủ trưởng tổ chức thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực; Thủ trưởng tổ chức thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ được giao chức năng,…
- Điều 11. Nội dung đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh
— Nghị định số 35/2020/NĐ-CP · 7 lần
1. Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh thuộc các trường hợp quy định tại khoản 3 và 4 Điều 12 của Luật Cạnh tranh. 2. Việc đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của thỏa thuận hạn chế cạnh tr…
- Điều 30. Tổ chức thực hiện
— Nghị định số 35/2020/NĐ-CP
…ản lý, sử dụng kinh phí để đảm bảo các chi phí phát sinh trong quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh; trong quá trình thẩm định hồ sơ thông báo tập trung kinh tế; trong quá trình điều tra các vụ việc cạnh tranh và trong quá trình tố tụng cạnh tranh. 2. Bộ trưởng Bộ Công Thương, Chủ tịch Ủy …
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
— Nghị định số 75/2019/NĐ-CP
…phạm hành chính về cạnh tranh khác. 2. Hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh bao gồm: a) Hành vi vi phạm quy định về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh; b) Hành vi vi phạm quy định về lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền; c) Hành vi vi phạm quy định về tập trung kinh tế; d) Hành vi vi phạm quy định về cạnh tranh …
- Điều 4. Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chính về cạnh tranh
— Nghị định số 75/2019/NĐ-CP · 2 lần
1. Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm quy định về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền là 10% tổng doanh thu của doanh nghiệp có hành vi vi phạm trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm, nhưng thấp hơn mức phạt tiền thấp n…
- Điều 6. Hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh của các doanh nghiệp trên cùng thị trường liên quan
— Nghị định số 75/2019/NĐ-CP
1. Phạt tiền từ 01% đến 10% tổng doanh thu trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm của từng doanh nghiệp là các bên tham gia thỏa thuận đối với một trong các hành vi sau đây: a) Thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp; b) Thỏa thuận phân chia khách hàng, …
- Điều 7. Hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh ở các công đoạn khác nhau trong cùng một chuỗi sản xuất, phân phối, cung ứng đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định
— Nghị định số 75/2019/NĐ-CP
1. Phạt tiền từ 01% đến 05% tổng doanh thu trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm của từng doanh nghiệp là các bên tham gia thỏa thuận đối với một trong các hành vi sau đây: a) Thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp khi thỏa thuận đó gây tác động hoặc c…
- Điều 24. Hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh trước khi có quyết định cho hưởng miễn trừ của cơ quan có thẩm quyền
— Nghị định số 75/2019/NĐ-CP · 2 lần
1. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với từng doanh nghiệp tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh thuộc trường hợp được miễn trừ theo quy định tại Điều 14 của Luật Cạnh tranh trước khi có quyết định cho hưởng miễn trừ của Chủ tịch Ủy ban cạnh tranh Quốc gia. 2. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương t…
- Điều 27. Thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm hành chính về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền
— Nghị định số 75/2019/NĐ-CP
Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh có các thẩm quyền sau đây: 1. Phạt cảnh cáo; 2. Phạt tiền; 3. Áp dụng hình thức xử phạt bổ sung theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 3 Nghị định này; 4. Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, d, e, h, i và k khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
- Điều 29. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính về cạnh tranh
— Nghị định số 75/2019/NĐ-CP
1. Thủ tục xử phạt hành vi vi phạm quy định về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, lạm dụng vị trí độc quyền, tập trung kinh tế và cạnh tranh không lành mạnh thực hiện theo quy định của pháp luật về cạnh tranh. 2. Thủ tục xử phạt hành vi vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác thực hiện theo quy địn…