Thị phần là phần "miếng bánh" mà một doanh nghiệp nắm giữ trên một thị trường cụ thể, thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm doanh thu (hoặc doanh số mua vào, hoặc số lượng hàng) của doanh nghiệp đó trên tổng của tất cả doanh nghiệp trên thị trường liên quan. Đây là con số mà gần như mọi quy định của Luật Cạnh tranh đều dựa vào để phân loại và xử lý.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
1. Căn cứ vào đặc điểm, tính chất của thị trường liên quan, thị phần của doanh nghiệp trên thị trường liên quan được xác định theo một trong các phương pháp sau đây: a) Tỷ lệ phần trăm giữa doanh thu bán ra của doanh nghiệp này với tổng doanh thu bán ra của tất cả các doanh nghiệp trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm; b) Tỷ lệ phần trăm giữa doanh số mua vào của doanh nghiệp này với tổng doanh số mua vào của tất cả các doanh nghiệp trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm; c) Tỷ lệ phần trăm giữa số đơn vị hàng hóa, dịch vụ bán ra của doanh nghiệp này với tổng số đơn vị hàng hóa, dịch vụ bán ra của tất cả các doanh nghiệp trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm; d) Tỷ lệ phần trăm giữa số đơn vị hàng hóa, dịch vụ mua vào của doanh nghiệp này với tổng số đơn vị hàng hóa, dịch vụ mua vào của tất cả các doanh nghiệp trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm.
2. Thị phần kết hợp là tổng thị phần trên thị trường liên quan của các doanh nghiệp tham gia vào hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc tập trung kinh tế.
Khoản 1, 2 Điều 10 Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 (hiệu lực từ 01/7/2019)
Giải nghĩa dễ hiểu
Chọn phương pháp nào
Luật để Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia chọn theo đặc điểm thị trường. Hàng giá đồng đều thì đếm sản lượng cũng ra kết quả gần doanh thu; hàng giá chênh lớn (ô tô, dược phẩm) thì doanh thu phản ánh sát hơn. Phương pháp theo doanh số mua vào dùng khi xét sức mạnh của bên mua — ví dụ chuỗi siêu thị mua hàng của nhà cung cấp, nhà máy thu mua nông sản.
Những quy tắc tính hay bị bỏ qua
- Doanh thu xác định theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (khoản 3 Điều 10).
- Doanh nghiệp hoạt động chưa đủ 01 năm tài chính thì tính từ khi bắt đầu hoạt động đến thời điểm xác định (khoản 4).
- Nhóm doanh nghiệp liên kết: cộng số liệu của các thành viên, trừ giao dịch nội bộ; thị phần của một thành viên là thị phần của cả nhóm (Điều 10 Nghị định 35/2020/NĐ-CP).
- Thị phần luôn tính trên thị trường liên quan đã được khoanh — đổi phạm vi thị trường là đổi kết quả.
Các ngưỡng thị phần cần nhớ
- Dưới 5% (thị phần kết hợp, thỏa thuận ngang) và dưới 15% (mỗi bên, thỏa thuận dọc): thỏa thuận thuộc nhóm phải đánh giá tác động được coi là không gây hạn chế cạnh tranh đáng kể (khoản 3 Điều 11 Nghị định 35/2020/NĐ-CP).
- Từ 10%: doanh nghiệp mới bị tính vào nhóm thống lĩnh.
- Từ 20% thị phần kết hợp: phải thông báo tập trung kinh tế.
- Từ 30%: một doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh; nhóm 2, 3, 4, 5 doanh nghiệp: 50%, 65%, 75%, 85%.
Phân biệt thị phần với thị phần kết hợp và chỉ số HHI
| Tiêu chí | Thị phần | Thị phần kết hợp | Chỉ số HHI |
|---|---|---|---|
| Đo cái gì | Vị thế của một doanh nghiệp (hoặc nhóm liên kết) | Tổng thị phần các bên tham gia một hành vi hoặc thương vụ | Mức độ tập trung của cả thị trường |
| Cách tính | Doanh thu (hoặc lượng) của doanh nghiệp / tổng thị trường | Cộng thị phần các bên | Tổng bình phương thị phần mọi doanh nghiệp |
| Căn cứ | Khoản 1 Điều 10 Luật Cạnh tranh | Khoản 2 Điều 10 Luật Cạnh tranh | Khoản 2 Điều 14 Nghị định 35/2020/NĐ-CP |
| Dùng để | Xác định thống lĩnh, nhóm thống lĩnh | Ngưỡng thông báo tập trung kinh tế, ngưỡng an toàn, Điều 217 Bộ luật Hình sự | Quyết định thương vụ có phải thẩm định chính thức |
Ví dụ tình huống
Thị trường sữa bột trẻ em tại Việt Nam năm 2025 (giả định) có năm doanh nghiệp: A 25%, B 15%, C 30%, D 20%, E 10%. Tháng 8/2026, A ký thỏa thuận mua 100% vốn B. Thị phần kết hợp là 40%, vượt 20%, nên A và B phải thông báo tập trung kinh tế trước khi thực hiện.
Ở bước thẩm định sơ bộ, Ủy ban tính HHI: trước giao dịch 25² + 15² + 30² + 20² + 10² = 2.250; sau giao dịch 40² + 30² + 20² + 10² = 3.000, mức tăng 750. Vì thị phần kết hợp từ 20%, HHI sau giao dịch trên 1.800 và mức tăng không thấp hơn 100, thương vụ không thuộc các trường hợp "được thực hiện" tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 35/2020/NĐ-CP mà phải thẩm định chính thức trong 90 ngày (gia hạn tối đa 60 ngày). Sau giao dịch, A còn trở thành doanh nghiệp có thị phần 40% — đủ ngưỡng vị trí thống lĩnh — nên các chính sách phân phối về sau sẽ bị soi theo Điều 27.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Thông báo tập trung kinh tế: hồ sơ phải có thông tin thị phần của từng bên trong 02 năm liên tiếp liền trước năm thông báo (điểm g khoản 1 Điều 34 Luật Cạnh tranh).
- Thẩm định sơ bộ: thương vụ được thực hiện ngay nếu thị phần kết hợp dưới 20%; hoặc từ 20% nhưng HHI sau giao dịch dưới 1.800; hoặc HHI trên 1.800 nhưng mức tăng dưới 100; hoặc các bên ở các khâu khác nhau của chuỗi và mỗi bên dưới 20% trên từng thị trường (khoản 2 Điều 14 Nghị định 35/2020/NĐ-CP).
- Thị phần không phải yếu tố duy nhất: doanh nghiệp dưới 30% vẫn có thể bị coi là thống lĩnh nếu có sức mạnh thị trường đáng kể (Điều 26).
- Tham vấn: khi xác định thị phần, Ủy ban tham vấn cơ quan quản lý ngành và chuyên gia (khoản 2 Điều 9 Nghị định 35/2020/NĐ-CP).
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: "Thị phần lấy theo số liệu công ty nghiên cứu thị trường là chuẩn." — Đúng: số liệu đó chỉ tham khảo; cơ quan cạnh tranh tự xác định trên thị trường liên quan của vụ việc.
- Sai: "Thị phần chỉ tính theo năm." — Đúng: luật cho phép tính theo tháng, quý, năm.
- Sai: "Mua lại công ty nhỏ không cần lo thị phần." — Đúng: thị phần kết hợp từ 20% là phải thông báo, dù tài sản, doanh thu dưới ngưỡng tiền.
- Sai: "Thị phần kết hợp chỉ dùng trong sáp nhập." — Đúng: luật định nghĩa cho cả các bên tham gia hành vi hạn chế cạnh tranh, ví dụ thỏa thuận ấn định giá.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Market share; thị phần kết hợp là combined market share. Chỉ số tập trung là Herfindahl–Hirschman Index (HHI), mức tăng HHI gọi là delta. Ngưỡng an toàn 5%/15% thường được giới luật sư gọi là safe harbour hoặc de minimis threshold, nhưng văn bản Việt Nam không dùng thuật ngữ này.
Thuật ngữ liên quan
- Thị trường liên quan — mẫu số của phép tính thị phần
- Vị trí thống lĩnh thị trường — ngưỡng 30% và ngưỡng nhóm
- Thông báo tập trung kinh tế — ngưỡng thị phần kết hợp 20%
- Tập trung kinh tế — đánh giá qua thị phần và HHI
- Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh — ngưỡng an toàn 5% và 15%
- Hành vi hạn chế cạnh tranh — nơi thị phần quyết định mức nghiêm trọng
Căn cứ pháp lý
- Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 — Điều 10, 24, 34; hiệu lực từ 01/7/2019, còn hiệu lực.
- Nghị định 35/2020/NĐ-CP — Điều 9, 10 (xác định thị phần), khoản 3 Điều 11, Điều 13, 14; ngưỡng tài sản, doanh thu, giá trị giao dịch tại Điều 13 điều chỉnh tạm thời bởi Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP.
- Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017, 2025) — điểm c khoản 1 Điều 217.
Hỏi đáp nhanh
Số liệu thị phần lấy ở đâu khi doanh nghiệp không biết doanh thu của đối thủ?
Khi tự đánh giá (ví dụ lập hồ sơ thông báo tập trung kinh tế), doanh nghiệp thường dùng báo cáo ngành của hiệp hội, số liệu thống kê, báo cáo tài chính công bố của công ty niêm yết, hoặc thuê đơn vị nghiên cứu thị trường, và phải nêu rõ nguồn. Trong điều tra, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có quyền yêu cầu các doanh nghiệp trên thị trường cung cấp số liệu; không cung cấp hoặc cung cấp gian dối bị phạt tới 50 triệu đồng (Điều 22 Nghị định 75/2019/NĐ-CP, sửa đổi 2026).
Doanh thu bán cho công ty con có được tính vào thị phần không?
Không. Với nhóm doanh nghiệp liên kết, doanh thu để tính thị phần là tổng doanh thu của các thành viên trên thị trường nhưng loại trừ doanh thu từ giao dịch giữa các thành viên trong nhóm (điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định 35/2020/NĐ-CP). Đổi lại, thị phần của mỗi thành viên được coi là thị phần của cả nhóm.
Thị phần 30% có phải là căn cứ để xử lý hình sự không?
Thị phần kết hợp từ 30% là một điều kiện tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Hình sự với một số loại thỏa thuận (ấn định giá, phân chia thị trường, hạn chế sản lượng…), kèm điều kiện gây thiệt hại từ 1 tỷ đồng hoặc thu lợi bất chính từ 500 triệu đồng. Riêng thỏa thuận ngăn cản đối thủ gia nhập hoặc loại bỏ doanh nghiệp ngoài thỏa thuận thì không cần điều kiện thị phần.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.