TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Cạnh tranh

Miễn trừ thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

Tiếng Anh: exemption for prohibited anti-competitive agreements, individual exemption, block exemption, immunity, leniency

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Miễn trừ thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là cơ chế cho phép một số thỏa thuận về bản chất bị cấm được thực hiện trong thời hạn nhất định, khi các bên chứng minh trước với Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia rằng thỏa thuận có lợi cho người tiêu dùng và mang lại hiệu quả như thúc đẩy công nghệ hay tăng sức cạnh tranh quốc tế. Miễn trừ phải xin trước, không phải lý lẽ để chống đỡ khi đã bị điều tra.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

1. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh quy định tại các khoản 1, 2, 3, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 11 bị cấm theo quy định tại Điều 12 của Luật này được miễn trừ có thời hạn nếu có lợi cho người tiêu dùng và đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: a) Tác động thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, nâng cao chất lượng hàng hóa, dịch vụ; b) Tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế; c) Thúc đẩy việc áp dụng thống nhất tiêu chuẩn chất lượng, định mức kỹ thuật của chủng loại sản phẩm; d) Thống nhất các điều kiện thực hiện hợp đồng, giao hàng, thanh toán nhưng không liên quan đến giá và các yếu tố của giá.

Khoản 1 Điều 14 Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 (hiệu lực từ 01/7/2019)

Giải nghĩa dễ hiểu

Thỏa thuận nào được xin, thỏa thuận nào không

Được xin: ấn định giá; phân chia khách hàng, thị trường, nguồn cung; hạn chế sản lượng; hạn chế phát triển kỹ thuật, đầu tư; áp đặt điều kiện ký hợp đồng; không giao dịch với bên ngoài; hạn chế thị trường của bên ngoài; thỏa thuận khác gây tác động hạn chế cạnh tranh. Không bao giờ được miễn trừ: thỏa thuận thắng thầu, thỏa thuận ngăn cản doanh nghiệp khác gia nhập thị trường, thỏa thuận loại bỏ doanh nghiệp ngoài thỏa thuận (khoản 4, 5, 6 Điều 11).

Hai tầng điều kiện

Điều kiện bắt buộc là có lợi cho người tiêu dùng, cộng thêm ít nhất một trong bốn điều kiện a–d. Chỉ có lợi cho các doanh nghiệp tham gia, chẳng hạn giảm chi phí mà không chuyển một phần lợi ích sang giá, chất lượng cho người mua, thì không đạt.

Thủ tục, theo Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP (áp dụng từ 01/7/2026 đến 28/02/2027)

  • Hồ sơ (thay khoản 2 Điều 15): đơn theo Mẫu số 06 của Nghị quyết; dự thảo thỏa thuận hoặc tài liệu tương đương; bản sao giấy tờ tương đương giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chỉ đối với doanh nghiệp không thành lập theo pháp luật Việt Nam; Điều lệ hiệp hội nếu hiệp hội tham gia; báo cáo tài chính có kiểm toán 02 năm liền kề; báo cáo giải trình kèm chứng cứ đáp ứng Điều 14; văn bản ủy quyền nếu có.
  • Kiểm tra hồ sơ: 05 ngày làm việc (luật là 07 ngày làm việc); bổ sung trong 25 ngày làm việc (luật là 30 ngày).
  • Thụ lý từ ngày Ủy ban thông báo hồ sơ đầy đủ, đúng quy định; theo luật, hồ sơ chỉ được thụ lý sau khi nộp phí thẩm định (khoản 3, 4 Điều 16).
  • Thời hạn quyết định: 45 ngày kể từ ngày thụ lý (luật là 60 ngày); vụ phức tạp gia hạn không quá 30 ngày, phải báo trước ít nhất 03 ngày làm việc (khoản 3 Điều 20).
  • Thời hạn hưởng: không quá 05 năm kể từ ngày ra quyết định (khoản 3 Điều 21).

Sau 28/02/2027, nếu luật sửa đổi chưa có hiệu lực, các mốc trong ngoặc của Luật Cạnh tranh sẽ áp dụng trở lại, trừ khi có văn bản khác.

Phân biệt thỏa thuận được miễn trừ với thỏa thuận không bị cấm

Tiêu chíThỏa thuận được miễn trừThỏa thuận không thuộc diện cấm
Bản chấtBị cấm theo Điều 12 nhưng được cho phép có thời hạnKhông rơi vào Điều 12, ví dụ thỏa thuận ở khoản 7–11 Điều 11 không gây tác động hạn chế cạnh tranh đáng kể
Thủ tụcBắt buộc nộp hồ sơ, chờ quyết địnhKhông thủ tục; doanh nghiệp tự đánh giá rủi ro
Thời hạnTối đa 05 năm, có thể xin tiếpKhông giới hạn
Rủi roBị bãi bỏ nếu điều kiện không còn hoặc phát hiện gian dối (Điều 23)Bị điều tra nếu Ủy ban đánh giá khác về tác động

Ví dụ tình huống

Bốn nhà sản xuất gạch ốp lát ở tỉnh Bắc Ninh, Phú Thọ, chiếm khoảng 45% thị trường miền Bắc, dự định cùng ngừng sản xuất dòng gạch nung lò thủ công tiêu tốn nhiều than, chuyển sang một tiêu chuẩn kỹ thuật chung về độ hút nước và độ bền uốn. Thỏa thuận hạn chế sản lượng giữa các doanh nghiệp cùng thị trường liên quan bị cấm theo khoản 3 Điều 11 và khoản 1 Điều 12, nhưng thuộc diện được xin miễn trừ.

Các bên nộp hồ sơ ngày 03/8/2026, chứng minh điều kiện c (áp dụng thống nhất tiêu chuẩn chất lượng) và lợi ích cho người tiêu dùng bằng số liệu: sản phẩm bền hơn, giá bán dự kiến không tăng quá 3%. Ủy ban phải thông báo về hồ sơ trong 05 ngày làm việc, chậm nhất ngày 10/8/2026; giả sử ngày đó thông báo hồ sơ đầy đủ thì 45 ngày tính đến 24/9/2026. Nếu được chấp thuận, quyết định ghi điều kiện, nghĩa vụ (ví dụ không trao đổi thông tin giá) và thời hạn tối đa đến tháng 9/2031. Trước khi có quyết định, bốn công ty không được dừng dòng sản phẩm cũ theo thỏa thuận; làm trước, mỗi công ty có thể bị phạt 100–200 triệu đồng.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Thỏa thuận lao động, thỏa thuận hợp tác trong ngành đặc thù do luật khác điều chỉnh thì theo luật đó (khoản 2 Điều 14).
  • Quyết định miễn trừ được công bố công khai, trừ phần bí mật kinh doanh (Điều 104, 105).
  • Bãi bỏ quyết định khi điều kiện không còn, phát hiện gian dối, doanh nghiệp vi phạm điều kiện, hoặc quyết định dựa trên thông tin không chính xác; doanh nghiệp tự thấy điều kiện không còn phải thông báo cho Ủy ban (Điều 23).
  • Rút hồ sơ được, nhưng phí thẩm định đã nộp không được hoàn lại (Điều 19).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: mọi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh đều xin miễn trừ được. Đúng: thông đồng đấu thầu, thỏa thuận ngăn cản hoặc loại bỏ đối thủ bị loại khỏi cơ chế này.
  • Sai: đã nộp hồ sơ thì được làm trước. Đúng: chỉ làm sau khi có quyết định hưởng miễn trừ.
  • Sai: có lợi cho doanh nghiệp Việt Nam là đủ. Đúng: lợi ích cho người tiêu dùng là điều kiện bắt buộc, cộng thêm một điều kiện tại điểm a–d.
  • Sai: miễn trừ là vĩnh viễn. Đúng: tối đa 05 năm mỗi lần và có thể bị bãi bỏ giữa chừng.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Dịch là exemption for prohibited anti-competitive agreements, gọn hơn là individual exemption. Trong luật Liên minh châu Âu, cơ chế tương tự ở Điều 101(3) TFEU, kèm block exemption (miễn trừ theo nhóm, Việt Nam không có). Không dùng immunity, chữ này dành cho miễn trách nhiệm trong chính sách khoan hồng (leniency).

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 — Điều 11, 12, 14–23, 104, 105.
  • Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 (hiệu lực 01/7/2026 đến 28/02/2027) — Phụ lục I.2, phần B mục I.
  • Nghị định 35/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Cạnh tranh.
  • Nghị định 75/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 102/2026/NĐ-CP — Điều 24.

Hỏi đáp nhanh

Thỏa thuận thống nhất giá bán có xin miễn trừ được không?

Về hình thức, thỏa thuận ấn định giá (khoản 1 Điều 11) nằm trong danh sách được nộp hồ sơ. Nhưng điều kiện điểm d khoản 1 Điều 14 loại trừ chính giá ("không liên quan đến giá và các yếu tố của giá"), nên muốn được miễn trừ, thỏa thuận giá phải chứng minh được điều kiện khác như thúc đẩy tiến bộ công nghệ hay tăng sức cạnh tranh quốc tế, cộng với lợi ích cho người tiêu dùng. Thực tế khả năng được chấp thuận rất thấp.

Nộp hồ sơ miễn trừ rồi có được thực hiện thỏa thuận trong lúc chờ không?

Không. Các bên chỉ được thực hiện thỏa thuận sau khi có quyết định hưởng miễn trừ (khoản 1 Điều 22). Thực hiện trước bị phạt 100–200 triệu đồng mỗi doanh nghiệp, tịch thu lợi nhuận và buộc khôi phục tình trạng ban đầu (Điều 24 Nghị định 75/2019/NĐ-CP).

Bị từ chối miễn trừ thì có khiếu nại được không?

Quyết định không chấp thuận phải nêu rõ lý do (khoản 1 Điều 20). Khoản 4 Điều 20 cho doanh nghiệp quyền khiếu nại, khởi kiện khi Ủy ban vi phạm trình tự, thủ tục, thời hạn ra quyết định. Bị từ chối mà vẫn thực hiện thỏa thuận bị cấm thì có nguy cơ bị điều tra như một vụ việc hạn chế cạnh tranh.

Hết 05 năm miễn trừ thì sao?

Trong 90 ngày trước khi hết thời hạn, các bên đề nghị Ủy ban xem xét cho tiếp tục hưởng miễn trừ; nếu được, thời hạn mới cũng không quá 05 năm kể từ ngày ra quyết định tiếp tục (khoản 3 Điều 21). Không đề nghị hoặc không được chấp thuận thì phải dừng thỏa thuận khi hết hạn.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Cạnh tranh xem cả 25 thuật ngữ

  • Lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trườngLạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường là hành vi của doanh nghiệp có thị phần từ 30% hoặc sức mạnh thị trường…
  • Vị trí độc quyềnVị trí độc quyền là tình trạng một doanh nghiệp không có bất kỳ đối thủ nào cạnh tranh về hàng hóa, dịch vụ m…
  • Vị trí thống lĩnh thị trườngVị trí thống lĩnh thị trường là vị thế của doanh nghiệp có thị phần từ 30% trên thị trường liên quan hoặc có …
  • Hành vi hạn chế cạnh tranhHành vi hạn chế cạnh tranh là hành vi gây hoặc có khả năng gây tác động loại trừ, làm giảm, sai lệch, cản trở…
  • Thị trường liên quanThị trường liên quan là thị trường của những hàng hóa, dịch vụ thay thế được cho nhau về đặc tính, mục đích s…
  • Thỏa thuận hạn chế cạnh tranhThỏa thuận hạn chế cạnh tranh là sự thống nhất giữa các bên, dưới mọi hình thức, gây hoặc có khả năng gây tác…
  • Thị phầnThị phần là tỷ lệ phần trăm doanh thu bán ra, doanh số mua vào hoặc số lượng hàng hóa, dịch vụ của một doanh …
  • Pháp luật cạnh tranhPháp luật cạnh tranh là hệ thống quy phạm điều chỉnh hành vi hạn chế cạnh tranh, tập trung kinh tế, cạnh tran…
  • Tập trung kinh tếTập trung kinh tế là việc các doanh nghiệp sáp nhập, hợp nhất, mua lại hoặc liên doanh với nhau, làm thay đổi…
  • Thông báo tập trung kinh tếThông báo tập trung kinh tế là thủ tục bắt buộc các doanh nghiệp nộp hồ sơ cho Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia trư…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989