TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Đầu tư

Đầu tư ra nước ngoài

Tiếng Anh: outward investment, overseas investment, ODI, Outward Investment Registration Certificate

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư Việt Nam đưa vốn ra khỏi Việt Nam để kinh doanh ở nước khác — lập công ty, góp vốn, mua cổ phần để tham gia quản lý, ký hợp đồng hợp tác — và dùng lợi nhuận từ khoản vốn đó để tiếp tục kinh doanh ở nước ngoài. Từ 03/4/2026, dự án dưới 7 tỷ đồng ngoài ngành có điều kiện chỉ cần đăng ký giao dịch ngoại hối; từ 7 tỷ đồng phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài do Bộ Tài chính cấp.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Hoạt động đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư chuyển vốn đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài, sử dụng lợi nhuận thu được từ nguồn vốn đầu tư này để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh ở nước ngoài.

Khoản 13 Điều 3 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/3/2026); thủ tục tại Nghị định 103/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 (hiệu lực từ 03/4/2026).

Giải nghĩa dễ hiểu

Ai được đầu tư ra nước ngoài

Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức tín dụng, hộ kinh doanh, cá nhân quốc tịch Việt Nam (trừ người thuộc khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp) và tổ chức khác kinh doanh theo pháp luật Việt Nam (Điều 5 Nghị định 103/2026).

Năm hình thức

Thành lập tổ chức kinh tế theo pháp luật nước tiếp nhận; đầu tư theo hợp đồng ở nước ngoài; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp để tham gia quản lý; mua bán chứng khoán, giấy tờ có giá, đầu tư qua quỹ; hình thức khác theo pháp luật nước tiếp nhận (khoản 1 Điều 39). Hình thức chứng khoán, quỹ và lĩnh vực dầu khí đi theo cơ chế riêng, không thuộc Nghị định 103/2026.

Ngành cấm và ngành có điều kiện

Cấm: các ngành cấm đầu tư kinh doanh tại Điều 6 Luật Đầu tư; ngành có công nghệ, sản phẩm cấm xuất khẩu; ngành bị cấm ở nước tiếp nhận (Điều 40). Có điều kiện, chỉ năm ngành: ngân hàng; bảo hiểm; chứng khoán; báo chí, phát thanh, truyền hình; kinh doanh bất động sản (khoản 1 Điều 41).

Ba nấc thủ tục theo vốn và ngành

  • Dưới 07 tỷ đồng, không thuộc năm ngành có điều kiện: không xin Giấy chứng nhận, chỉ đăng ký giao dịch ngoại hối (Điều 18 Nghị định 103/2026).
  • Từ 07 tỷ đồng hoặc thuộc ngành có điều kiện: Bộ Tài chính cấp, điều chỉnh, chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận (khoản 1 Điều 17 Nghị định 103/2026).
  • Từ 1.600 tỷ đồng hoặc đề xuất cơ chế hỗ trợ đặc biệt: Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng chấp thuận trước khi cấp (khoản 2 Điều 42 Luật Đầu tư). Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Quốc hội, Thủ tướng theo luật cũ đã bị bỏ.

Ngoài ra, dự án gắn với quốc phòng, an ninh theo thỏa thuận Chính phủ, dự án của tập đoàn, tổng công ty nhà nước và một số doanh nghiệp quy mô lớn dùng ngoại tệ tự có, có lãi hai năm liền, đã có dự án chuyển lợi nhuận về nước cũng không phải xin Giấy chứng nhận (khoản 3 Điều 42 Luật Đầu tư; tóm lược điều kiện theo Nghị định 103/2026).

Phân biệt đầu tư ra nước ngoài với đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài

Tiêu chíĐầu tư ra nước ngoàiĐầu tư của nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam
Văn bản chínhGiấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (Bộ Tài chính) hoặc chỉ đăng ký ngoại hốiGiấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Sở Tài chính, Ban quản lý khu)
Ngành hạn chếNăm ngành có điều kiện tại Điều 41Danh mục hạn chế tiếp cận thị trường tại Phụ lục I Nghị định 96/2026
Ngân hàng trung ươngĐăng ký tài khoản vốn, giao dịch chuyển vốn ra, kiểm soát lợi nhuận vềTài khoản vốn đầu tư trực tiếp để nhận vốn vào, chuyển lợi nhuận ra
Nghĩa vụ đặc thùChuyển lợi nhuận về nước, báo cáo định kỳ cho Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nướcĐáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường, tỷ lệ sở hữu

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Công ty TNHH Phần mềm Lạc Hồng ở Hà Nội muốn lập công ty con tại Singapore với vốn 200.000 USD (khoảng 5,3 tỷ đồng) vào tháng 6/2026. Phần mềm không thuộc năm ngành có điều kiện, vốn dưới 07 tỷ đồng, nên công ty không xin Giấy chứng nhận mà mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài tại ngân hàng và đăng ký giao dịch ngoại hối theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. Năm 2027 công ty con được chia lợi nhuận 50.000 USD; công ty mẹ phải chuyển khoản này về Việt Nam trong 12 tháng kể từ khi được chia, trừ khi dùng để góp nốt vốn, tăng vốn hoặc làm dự án mới ở nước ngoài.

Tình huống 2. Công ty CP Địa ốc Phương Nam định mua 30% cổ phần một công ty phát triển căn hộ tại Phnôm Pênh với giá 3 tỷ đồng. Dù dưới 07 tỷ, đây là ngành kinh doanh bất động sản — ngành đầu tư ra nước ngoài có điều kiện — nên công ty phải xin Giấy chứng nhận của Bộ Tài chính trước khi chuyển tiền. Chuyển trước, xin sau là vi phạm.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Báo cáo sau khi ra nước ngoài (tóm lược Nghị định 103/2026): thông báo thực hiện dự án trong 60 ngày kể từ ngày được nước tiếp nhận chấp thuận; báo cáo 06 tháng trước ngày 20 của tháng sau kỳ; báo cáo năm trước ngày 15/02 năm sau; báo cáo năm tài chính trong 06 tháng kể từ khi có quyết toán thuế ở nước tiếp nhận. Gửi Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước và cơ quan đại diện Việt Nam.
  • Lợi nhuận: hạn chuyển về là 12 tháng kể từ khi nhà đầu tư được chia lợi nhuận — dài hơn mức 06 tháng tính từ quyết toán thuế theo quy định cũ.
  • Công ty con ở nước ngoài đầu tư tiếp sang nước thứ ba làm theo pháp luật nước tiếp nhận nhưng phải báo cáo cơ quan quản lý đầu tư ra nước ngoài.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: cá nhân không được đầu tư ra nước ngoài, phải lập công ty. — Đúng: cá nhân quốc tịch Việt Nam và hộ kinh doanh đều là nhà đầu tư ra nước ngoài theo Điều 5 Nghị định 103/2026.
  • Sai: dưới 7 tỷ đồng thì không phải làm gì. — Đúng: vẫn phải đăng ký giao dịch ngoại hối; riêng năm ngành có điều kiện thì luôn phải có Giấy chứng nhận.
  • Sai: mua cổ phiếu nước ngoài qua ứng dụng giao dịch là “đầu tư ra nước ngoài” hợp lệ. — Đúng: hình thức chứng khoán, quỹ theo cơ chế riêng; chuyển tiền qua kênh không chính thức để mua là vi phạm pháp luật ngoại hối.
  • Sai: lợi nhuận ở nước ngoài muốn giữ bao lâu tùy ý. — Đúng: chỉ được giữ để góp vốn còn thiếu, tăng vốn hoặc làm dự án mới; còn lại phải chuyển về trong 12 tháng.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Đầu tư ra nước ngoài là outward investment hoặc overseas investment; giới tư vấn thường gọi tắt ODI (outward direct investment), đối lập với FDI. Giấy chứng nhận là Outward Investment Registration Certificate. Tránh offshore investment — chữ này gợi thiên đường thuế, dễ gây hiểu lầm trong hồ sơ ngân hàng.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, khoản 13 Điều 3, Điều 38–43, 48, khoản 13 Điều 52 — hiệu lực từ 01/3/2026.
  • Nghị định 103/2026/NĐ-CP quy định về đầu tư ra nước ngoài — hiệu lực từ 03/4/2026.
  • Pháp lệnh Ngoại hối và văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước — tài khoản vốn, đăng ký giao dịch.

Hỏi đáp nhanh

Công ty có vốn nước ngoài thành lập ở Việt Nam có được đầu tư ra nước ngoài không?

Được. Nghị định 103/2026 coi doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư là nhà đầu tư ra nước ngoài, không phân biệt chủ sở hữu trong hay ngoài nước. Công ty vẫn phải đi đúng nấc thủ tục theo vốn và ngành như doanh nghiệp trong nước, và dùng tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài riêng.

Hồ sơ xin chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài nộp trước 01/3/2026 chưa có kết quả thì sao?

Nhà đầu tư được dùng tiếp bộ hồ sơ đã nộp để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (nếu thuộc diện phải cấp) theo luật mới, không phải nộp lại từ đầu (điểm c khoản 13 Điều 52 Luật Đầu tư 2025).

Vợ chồng góp chung 5 tỷ đồng mở cửa hàng ở Úc có phải xin phép?

Dưới 07 tỷ đồng, bán lẻ không thuộc năm ngành có điều kiện nên không cần Giấy chứng nhận, nhưng phải đăng ký giao dịch ngoại hối và chuyển tiền qua tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài. Nếu mua nhà để cho thuê thì là kinh doanh bất động sản — ngành có điều kiện — và phải có Giấy chứng nhận dù vốn nhỏ.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Đầu tư xem cả 25 thuật ngữ

  • Vốn đầu tưVốn đầu tư là tiền và tài sản khác theo pháp luật dân sự, điều ước quốc tế mà nhà đầu tư bỏ ra để thực hiện h…
  • Điều kiện tiếp cận thị trườngĐiều kiện tiếp cận thị trường là điều kiện riêng mà nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng khi đầu tư vào ngành, …
  • Dự án đầu tưDự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành hoạt động đầu tư kinh doanh trên đ…
  • Nhà đầu tư nước ngoàiNhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài hoặc tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thự…
  • Chấp thuận chủ trương đầu tưChấp thuận chủ trương đầu tư là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận mục tiêu, địa điểm, quy mô, ti…
  • Nhà đầu tưNhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư n…
  • Hỗ trợ đầu tưHỗ trợ đầu tư là các biện pháp Nhà nước dùng nguồn lực, dịch vụ để giúp nhà đầu tư: hạ tầng, đào tạo nhân lực…
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanhHợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) là hợp đồng giữa các nhà đầu tư để cùng kinh doanh, chia lợi nhuận…
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tưGiấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đ…
  • Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoàiTổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc tổ chức kinh tế khác thành lập theo…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989