TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Đầu tư

Đầu tư theo phương thức đối tác công tư

Tiếng Anh: Public Private Partnership, PPP project contract, PPP project company, revenue sharing mechanism, concession

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) là cách Nhà nước “thuê” tư nhân bỏ vốn, xây và vận hành công trình hạ tầng hoặc dịch vụ công trong một thời hạn, đổi lại nhà đầu tư thu phí người sử dụng, được Nhà nước trả tiền theo chất lượng dịch vụ, hoặc được thanh toán bằng quỹ đất, ngân sách. Quan hệ giữa hai bên do hợp đồng dự án PPP quyết định; hết hạn, công trình thường về tay Nhà nước.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (Public Private Partnership - sau đây gọi là đầu tư theo phương thức PPP) là phương thức đầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp tác có thời hạn giữa Nhà nước và nhà đầu tư tư nhân thông qua việc ký kết và thực hiện hợp đồng dự án PPP nhằm thu hút nhà đầu tư tư nhân tham gia dự án PPP.

Khoản 10 Điều 3 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2021), sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số 03/2022/QH15, 28/2023/QH15, 35/2024/QH15, 57/2024/QH15, 90/2025/QH15.

Giải nghĩa dễ hiểu

Làm gì bằng PPP

Dự án PPP thực hiện trong các ngành, lĩnh vực đầu tư công nhằm xây dựng công trình, hệ thống hạ tầng, cung cấp dịch vụ công (khoản 1 Điều 4 đã sửa đổi). Ba dạng hoạt động: xây mới rồi vận hành; cải tạo, nâng cấp công trình sẵn có rồi vận hành; hoặc chỉ vận hành công trình sẵn có (khoản 9 Điều 3).

Ba nhóm hợp đồng

  • Thu tiền từ người dùng: BOT (xây – kinh doanh – chuyển giao), BTO (xây – chuyển giao – kinh doanh), BOO (xây – sở hữu – kinh doanh), O&M (kinh doanh – quản lý công trình sẵn có).
  • Nhà nước trả tiền theo chất lượng dịch vụ: BTL (xây – chuyển giao – thuê dịch vụ), BLT (xây – thuê dịch vụ – chuyển giao). Phù hợp bệnh viện, trường học, chiếu sáng, nơi khó thu phí.
  • Hợp đồng BT (xây – chuyển giao), được đưa trở lại năm 2025: thanh toán bằng quỹ đất (giao đất dự án đối ứng không qua đấu giá), bằng ngân sách, hoặc không yêu cầu thanh toán. Ngoài ra có hợp đồng hỗn hợp kết hợp các loại trên (Điều 45).

Ba con số tài chính

  • Vốn nhà nước hỗ trợ xây dựng và chi giải phóng mặt bằng không quá 50% tổng mức đầu tư; được lên tới 70% khi chi phí giải phóng mặt bằng vượt 50%, dự án ở địa bàn khó khăn, hoặc dự án khoa học, công nghệ cần chuyển giao công nghệ (khoản 2, 2a Điều 69).
  • Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư tối thiểu 15% tổng mức đầu tư không gồm vốn nhà nước (khoản 1 Điều 77).
  • Chia sẻ doanh thu: doanh thu thực tế vượt ngưỡng trong khung trên 110% đến trên 125% thì nhà đầu tư chia 50% phần chênh lệch cho Nhà nước; hụt dưới ngưỡng trong khung dưới 90% đến dưới 75% thì Nhà nước chia 50% phần hụt, nhưng chỉ với BOT, BTO, BOO, khi hụt do quy hoạch, chính sách thay đổi, đã điều chỉnh giá lên trần hoặc kéo hợp đồng tới 50 năm mà vẫn hụt, và đã được Kiểm toán nhà nước kiểm toán (Điều 82).

Phân biệt PPP với đầu tư công và dự án đầu tư kinh doanh

Tiêu chíDự án PPPDự án đầu tư côngDự án đầu tư kinh doanh
Ai bỏ vốn chínhNhà đầu tư tư nhân, Nhà nước góp tối đa 50% (70%)Nhà nướcNhà đầu tư
Luật điều chỉnhLuật PPP 64/2020 (sửa đổi)Luật Đầu tư công 58/2024 (sửa đổi)Luật Đầu tư 143/2025
Văn bản gốcHợp đồng dự án PPP với cơ quan có thẩm quyềnQuyết định đầu tưChấp thuận chủ trương hoặc Giấy chứng nhận (nếu thuộc diện)
Sản phẩmCông trình, dịch vụ côngCông trình, dịch vụ côngHàng hóa, dịch vụ thương mại
Rủi ro doanh thuChia sẻ theo Điều 82Nhà nước chịuNhà đầu tư chịu hoàn toàn

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Một tuyến tránh thu phí theo hợp đồng BOT, doanh thu trong phương án tài chính 400 tỷ đồng/năm. Năm 2026, sau khi tỉnh mở một tuyến song song miễn phí theo quy hoạch mới, doanh thu thực tế chỉ còn 260 tỷ (65%). Doanh nghiệp dự án không thể đòi Nhà nước bù ngay: phải chứng minh hụt do thay đổi quy hoạch, đã xét tăng phí lên mức trần khung giá hoặc kéo dài hợp đồng tới 50 năm mà vẫn thiếu, và phần hụt đã được Kiểm toán nhà nước kiểm toán. Đủ bốn điều kiện thì Nhà nước chia sẻ 50% phần hụt theo cách tính trong hợp đồng.

Tình huống 2. Năm 2026, một tỉnh mời đầu tư bệnh viện đa khoa theo hợp đồng BTL. Nhà đầu tư xây xong chuyển giao bệnh viện cho Nhà nước, được quyền vận hành dịch vụ trong 20 năm; Sở Y tế trả tiền thuê dịch vụ hằng năm theo chỉ số chất lượng. Tiền thuê dịch vụ là vốn nhà nước, nên nguồn chi phải được xác định ngay từ khi quyết định chủ trương đầu tư.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Quy trình (Điều 11): chủ trương đầu tư → báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án → lựa chọn nhà đầu tư → ký và thực hiện hợp đồng. Dự án PPP không đi theo thủ tục chấp thuận chủ trương của Luật Đầu tư (điểm b khoản 3 Điều 4 Luật Đầu tư 2025).
  • Văn bản hướng dẫn: Nghị định 243/2025/NĐ-CP (chi tiết Luật PPP), 257/2025/NĐ-CP (hợp đồng BT), 312/2025/NĐ-CP (tài chính, thanh toán BT), 180/2025/NĐ-CP (PPP khoa học, công nghệ); tất cả được sửa bởi Nghị định 377/2026/NĐ-CP từ 01/10/2026 — trong đó BT không yêu cầu thanh toán phải bảo đảm thực hiện hợp đồng 1% tổng mức đầu tư trước khi hợp đồng có hiệu lực.
  • Trái phiếu: doanh nghiệp dự án được phát hành trái phiếu riêng lẻ nhưng không vượt phần vốn vay ghi trong hợp đồng; không phát hành trái phiếu chuyển đổi, kèm chứng quyền riêng lẻ (Điều 78).
  • Tranh chấp giữa cơ quan nhà nước với nhà đầu tư nước ngoài giải quyết tại Trọng tài hoặc Tòa án Việt Nam, trừ khi hợp đồng hoặc điều ước quốc tế có thỏa thuận khác (khoản 3 Điều 97).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: PPP là BOT thu phí đường bộ. — Đúng: BOT chỉ là một loại; BTL, BLT không thu phí người dân mà Nhà nước trả tiền dịch vụ.
  • Sai: Nhà nước bảo đảm lợi nhuận cho nhà đầu tư PPP. — Đúng: chỉ chia sẻ phần hụt doanh thu với điều kiện chặt ở khoản 2 Điều 82, và chia ngược lại khi doanh thu vượt.
  • Sai: hợp đồng BT đã bị cấm hẳn. — Đúng: BT đã trở lại trong Luật PPP (điểm e1 khoản 16 Điều 3, khoản 2a Điều 45) với cơ chế thanh toán riêng.
  • Sai: nhà đầu tư PPP chỉ cần ít vốn vì vay được hết. — Đúng: phải góp tối thiểu 15% vốn chủ sở hữu.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Chính luật dùng Public Private Partnership (PPP); hợp đồng dự án là PPP project contract; doanh nghiệp dự án là PPP project company (trong tài liệu quốc tế hay gọi SPV); cơ chế chia sẻ doanh thu là revenue sharing mechanism. Chữ “nhượng quyền” trong hợp đồng PPP tương ứng concession, không phải franchise (nhượng quyền thương mại).

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 (sửa đổi đến Luật 90/2025/QH15; văn bản hợp nhất mới nhất 81/VBHN-VPQH ngày 26/3/2026), Điều 3, 4, 11, 45, 69, 77, 78, 82, 97.
  • Nghị định 243/2025/NĐ-CP, 257/2025/NĐ-CP, 312/2025/NĐ-CP, 180/2025/NĐ-CP; Nghị định 377/2026/NĐ-CP sửa đổi (hiệu lực từ 01/10/2026).
  • Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, điểm b khoản 3 Điều 4; Nghị định 96/2026/NĐ-CP, khoản 3 Điều 3.

Hỏi đáp nhanh

Cá nhân có làm nhà đầu tư dự án PPP được không?

Không. Nhà đầu tư PPP phải là một pháp nhân độc lập hoặc liên danh nhiều pháp nhân (khoản 18 Điều 3 Luật PPP). Cá nhân muốn tham gia thì góp vốn vào doanh nghiệp làm nhà đầu tư.

Dự án PPP có phải đấu thầu chọn nhà đầu tư không?

Nguyên tắc là đấu thầu rộng rãi để bảo đảm cạnh tranh; chỉ định nhà đầu tư và lựa chọn trong trường hợp đặc biệt chỉ áp dụng khi đúng điều kiện tại Điều 39, 40 Luật PPP và Nghị định 243/2025. Hồ sơ chỉ định sai điều kiện là rủi ro lớn nhất khi thanh tra, kiểm toán.

Hết thời hạn hợp đồng BOT thì công trình thuộc về ai?

Với BOT, BTO, BTL, BLT, công trình chuyển giao cho Nhà nước. Riêng BOO, nhà đầu tư sở hữu và hết hạn thì chấm dứt hợp đồng, không phải chuyển giao (Điều 45 Luật PPP).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (Public Private Partnership - sau đây gọi là đầu tư theo phương thức PPP) là phương thức đầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp tác có thời hạn giữa Nhà nước và nhà đầu tư tư nhân thông qua việc ký kết và thực hiện hợp đồng dự án PPP nhằm thu hút nhà đầu tư tư nhân tham gia dự án PPP.

Theo khoản 10 Điều 3 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 81/VBHN-VPQH ngày 26/03/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Đầu tư theo phương thức đối tác công tư" xuất hiện trong 174 điều thuộc 66 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

Xem đủ 66 văn bản →

  • Điều 2. Giải thích từ ngữ — Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16

    …g theo quy định của pháp luật về đầu tư công, dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là dự án PPP) sử dụng vốn ngân sách địa phương, nguồn vốn hợp pháp khác của địa phương, dự án đầu tư theo quy định củ…

  • Điều 13. Phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng — Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16

    … đường sắt áp dụng loại hợp đồng Xây dựng Chuyển giao (BT) theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; b) Chỉ tiêu sử dụng đất, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch, yêu cầu về tổ chức không gian trong khu vực…

  • Điều 34. Thẩm quyền về đầu tư — Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16

    …huộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định của pháp luật về đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư; b) Chấp thuậ

  • Điều 36. Thu hút nhà đầu tư chiến lược — Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16

    1. Danh mục ưu tiên thu hút nhà đầu tư chiến lược bao gồm: a) Đầu tư xây dựng trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển; đầu tư nghiên cứu và hỗ trợ chuyển giao công nghệ cao trong lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ xanh, công nghệ si…

  • Điều 64. Điều khoản chuyển tiếp về cơ chế, chính sách đối với Thành phố Hồ Chí Minh — Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16

    1. Các chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế tài chính, cơ chế quản lý, cơ chế tự chủ, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách đã được phê duyệt, đang triển khai trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện th…

Xem đủ 174 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Đầu tư xem cả 25 thuật ngữ

  • Vốn đầu tưVốn đầu tư là tiền và tài sản khác theo pháp luật dân sự, điều ước quốc tế mà nhà đầu tư bỏ ra để thực hiện h…
  • Điều kiện tiếp cận thị trườngĐiều kiện tiếp cận thị trường là điều kiện riêng mà nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng khi đầu tư vào ngành, …
  • Dự án đầu tưDự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành hoạt động đầu tư kinh doanh trên đ…
  • Nhà đầu tư nước ngoàiNhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài hoặc tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thự…
  • Chấp thuận chủ trương đầu tưChấp thuận chủ trương đầu tư là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận mục tiêu, địa điểm, quy mô, ti…
  • Nhà đầu tưNhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư n…
  • Hỗ trợ đầu tưHỗ trợ đầu tư là các biện pháp Nhà nước dùng nguồn lực, dịch vụ để giúp nhà đầu tư: hạ tầng, đào tạo nhân lực…
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanhHợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) là hợp đồng giữa các nhà đầu tư để cùng kinh doanh, chia lợi nhuận…
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tưGiấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đ…
  • Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoàiTổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc tổ chức kinh tế khác thành lập theo…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989