TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Doanh nghiệp

Phần vốn góp

Tiếng Anh: capital contribution, contributed capital portion, capital contribution ratio, capital contribution certificate, membership interest, share

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Phần vốn góp là tổng giá trị tài sản một thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty hợp danh. Đem chia cho vốn điều lệ ra tỷ lệ phần vốn góp — con số quyết định thành viên có bao nhiêu phiếu ở Hội đồng thành viên, được chia bao nhiêu lợi nhuận và nhận lại bao nhiêu khi công ty giải thể.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Phần vốn góp là tổng giá trị tài sản của một thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. Tỷ lệ phần vốn góp là tỷ lệ giữa phần vốn góp của một thành viên và vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh.

Khoản 27 Điều 4 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2021; sửa đổi bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15)

Giải nghĩa dễ hiểu

“Đã góp hoặc cam kết góp”

Khi mới thành lập, phần vốn góp là con số thành viên cam kết. Trong 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận, thành viên có quyền theo tỷ lệ đã cam kết. Hết hạn, phần vốn góp chỉ còn bằng số đã góp thực tế, và công ty phải đăng ký lại trong 30 ngày (Điều 47). Chỉ khi góp đủ, thành viên mới được cấp giấy chứng nhận phần vốn góp.

Ghi nhận ở đâu

Ba nơi phải khớp nhau: sổ đăng ký thành viên do công ty giữ, giấy chứng nhận phần vốn góp cấp cho thành viên, và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ghi thông tin thành viên công ty TNHH). Người mua phần vốn góp chỉ trở thành thành viên khi thông tin của họ được ghi đủ vào sổ đăng ký thành viên.

Định đoạt phần vốn góp

  • Chuyển nhượng (Điều 52): trước hết chào bán cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ họ đang nắm, cùng một điều kiện; sau 30 ngày họ không mua hoặc mua không hết mới được bán cho người ngoài với đúng điều kiện đó.
  • Yêu cầu công ty mua lại (Điều 51): thành viên bỏ phiếu không tán thành nghị quyết sửa Điều lệ về quyền thành viên hoặc tổ chức lại công ty có 15 ngày để gửi yêu cầu; công ty có 15 ngày để mua.
  • Thừa kế, tặng cho, trả nợ (Điều 53): người thừa kế đương nhiên là thành viên; người được tặng cho thuộc diện thừa kế theo pháp luật cũng vậy, người ngoài thì cần Hội đồng thành viên chấp thuận.

Ở công ty hợp danh, thành viên hợp danh chỉ chuyển phần vốn góp khi các thành viên hợp danh còn lại chấp thuận (khoản 3 Điều 180); thành viên góp vốn thì được chuyển nhượng mà không cần sự chấp thuận đó (điểm d khoản 1 Điều 187).

Phân biệt phần vốn góp với cổ phần

Tiêu chíPhần vốn gópCổ phần
Loại hìnhCông ty TNHH, công ty hợp danhCông ty cổ phần
Đơn vị đoSố tiền và tỷ lệ phần trăm, không chia đềuSố cổ phần, mỗi cổ phần bằng nhau
Bán cho người ngoàiPhải chào thành viên còn lại trước 30 ngàyTự do, trừ cổ phần sáng lập 03 năm đầu
Đăng ký với nhà nướcĐổi thành viên là đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhậnChỉ thông báo khi đổi cổ đông sáng lập, cổ đông nước ngoài
Thuế thu nhập cá nhân khi bán (từ 01/7/2026)20% trên thu nhập; không xác định được giá mua thì 2% giá bánCổ phiếu niêm yết: 0,1% giá bán

Ví dụ tình huống

Tình huống. Công ty TNHH Thực phẩm Sen Vàng có vốn điều lệ 2 tỷ đồng: ông An 50%, bà Bình 30%, ông Cường 20% (400 triệu đồng, đã góp đủ). Ông Cường tìm được người mua ngoài là bà Dung, trả 700 triệu đồng. Ngày 01/8/2026, ông gửi văn bản chào bán phần vốn góp với giá 700 triệu đồng cho ông An và bà Bình theo tỷ lệ 50:30, tức ông An được mua 12,5% và bà Bình 7,5% vốn điều lệ. Thời hạn trả lời kéo dài 30 ngày, đến hết 31/8/2026. Bà Bình mua phần của mình; ông An từ chối. Ông Cường chỉ được bán 12,5% còn lại cho bà Dung với đúng giá và điều kiện đã chào — không được hạ giá cho bà Dung.

Về thuế, phần đã góp 400 triệu đồng bán được 700 triệu đồng; nếu không có chi phí hợp lý khác, thu nhập tính thuế là 300 triệu đồng, thuế thu nhập cá nhân 20% là 60 triệu đồng (khoản 1 Điều 13 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15). Sau khi hoàn tất, công ty nộp hồ sơ đăng ký thay đổi thành viên tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính trong 10 ngày.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Còn một thành viên: chuyển nhượng làm công ty chỉ còn một thành viên thì phải tổ chức lại theo mô hình TNHH một thành viên và đăng ký thay đổi trong 15 ngày (khoản 3 Điều 52).
  • Thành viên cũ vẫn có quyền đến khi ghi sổ: người chuyển nhượng giữ quyền, nghĩa vụ với phần vốn đã bán cho tới khi thông tin người mua được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên (khoản 2 Điều 52).
  • Mua lại chỉ khi công ty còn trả được nợ: công ty chỉ được thanh toán phần vốn góp mua lại nếu sau đó vẫn trả đủ nợ; không trả được thì thành viên được tự do chuyển nhượng cho bất kỳ ai (khoản 3, 4 Điều 51).
  • Tài sản chung vợ chồng: phần vốn góp hình thành trong thời kỳ hôn nhân thường là tài sản chung dù chỉ một người đứng tên thành viên; khi ly hôn, người không phải thành viên được chia giá trị, không mặc nhiên thành thành viên.
  • Nhà đầu tư nước ngoài: mua phần vốn góp dẫn tới sở hữu trên 50% hoặc trong ngành tiếp cận thị trường có điều kiện phải đăng ký với cơ quan đăng ký đầu tư trước.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: chào giá cao cho thành viên cũ để họ từ chối, rồi bán rẻ cho người ngoài. — Đúng: chỉ được bán cho người ngoài “với cùng điều kiện chào bán”; bán rẻ hơn là vi phạm điểm b khoản 1 Điều 52, thành viên bị lách có quyền khởi kiện.
  • Sai: ký hợp đồng và nhận tiền xong là người mua thành thành viên. — Đúng: phải ghi đủ vào sổ đăng ký thành viên; với nhà nước, còn phải đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận.
  • Sai: bán phần vốn góp chịu thuế 0,1% như bán cổ phiếu. — Đúng: đây là thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thuế suất 20% trên phần chênh lệch.
  • Sai: ai được tặng cho phần vốn góp cũng thành thành viên. — Đúng: chỉ người thuộc diện thừa kế theo pháp luật mới đương nhiên; người khác cần Hội đồng thành viên chấp thuận.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Thường dịch là capital contribution hoặc contributed capital portion; tỷ lệ phần vốn góp là capital contribution ratio; giấy chứng nhận phần vốn góp là capital contribution certificate. Trong hợp đồng với nhà đầu tư Mỹ có thể chú thích membership interest (khái niệm của công ty LLC Mỹ). Không dịch là share vì dễ khiến đối tác tưởng có thể chuyển nhượng tự do như cổ phần.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, sửa đổi bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15 — khoản 27 Điều 4; Điều 35, 47, 51–53, 180, 187; đang có hiệu lực.
  • Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP — Điều 44, 45.
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 — Điều 13; hiệu lực từ 01/7/2026.
  • Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 — Điều 21; hiệu lực từ 01/3/2026.

Hỏi đáp nhanh

Có phải công chứng hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp không?

Luật Doanh nghiệp không bắt buộc. Hồ sơ đăng ký thay đổi chỉ cần hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn tất chuyển nhượng (Điều 45 Nghị định 168/2025/NĐ-CP). Công chứng chỉ cần khi các bên muốn tăng giá trị chứng cứ hoặc khi phần vốn góp là tài sản chung vợ chồng cần thể hiện ý chí của cả hai.

Thành viên chết thì vợ con có tự động thành thành viên công ty không?

Có. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật là thành viên công ty (khoản 1 Điều 53 Luật Doanh nghiệp), không cần Hội đồng thành viên chấp thuận. Nếu họ không muốn làm thành viên, công ty mua lại hoặc họ chuyển nhượng theo Điều 51, 52.

Góp vốn bằng nhà đất vào công ty có phải nộp lệ phí trước bạ không?

Không. Điểm a khoản 1 Điều 35 Luật Doanh nghiệp (bổ sung năm 2025) quy định việc chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ. Việc góp vốn chỉ coi là xong khi quyền sử dụng đất đã sang tên công ty.

Thành viên chưa góp đủ vốn có bị mất tư cách thành viên không?

Quá 90 ngày mà chưa góp đồng nào thì đương nhiên không còn là thành viên; góp một phần thì chỉ có quyền tương ứng phần đã góp (khoản 3 Điều 47). Công ty phải đăng ký lại vốn điều lệ, tỷ lệ vốn góp trong 30 ngày sau đó.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

2 định nghĩa ở 2 văn bản. Mỗi văn bản định nghĩa trong phạm vi điều chỉnh của chính nó — áp dụng theo đúng lĩnh vực của việc đang gặp.

Phần vốn góp là giá trị tài sản góp vốn mà một thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào vốn điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc giá trị tài sản mà thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào tổ hợp tác theo quy định tại hợp đồng hợp tác.

Theo khoản 12 Điều 4 Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 101/VBHN-VPQH ngày 22/04/2026

Phần vốn góp là tổng giá trị tài sản của một thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. Tỷ lệ phần vốn góp là tỷ lệ giữa phần vốn góp của một thành viên và vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh.

Theo khoản 27 Điều 4 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 67/VBHN-VPQH ngày 15/08/2025

Được nhắc tới trong văn bản

"Phần vốn góp" xuất hiện trong 336 điều thuộc 91 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH1442 điều
  • Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH1540 điều
  • Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH1523 điều
  • Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH1513 điều
  • Nghị định số 31/2021/NĐ-CP13 điều
  • Nghị định số 30/2015/NĐ-CP9 điều
  • Nghị định số 25/2020/NĐ-CP9 điều
  • Nghị định số 96/2026/NĐ-CP9 điều

Xem đủ 91 văn bản →

  • Điều 30. Những tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án — Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13

    …Tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty. 4. Tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty; tranh chấp giữa công ty với người quản lý trong công ty trách nhi…

  • Điều 242. Điều kiện kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    … quy định của pháp luật; trường hợp là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải bảo đảm phần vốn góp theo quy định. 2. Có người chuyên trách thực hiện khai thác dịch vụ đại lý tàu biển và người chuyên trách công tác pháp chế. 3. Nhân viên đại lý tàu biển phả…

  • Điều 257. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển — Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13

    … quy định của pháp luật; trường hợp là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải bảo đảm phần vốn góp theo quy định. 2. Có người chuyên trách thực hiện khai thác dịch vụ lai dắt tàu biển và người chuyên trách công tác pháp chế. 3. Có số lượng tàu lai dắt theo…

  • Điều 48. Thu hút nhà đầu tư chiến lược ở khu kinh tế đặc biệt — Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16

    1. Danh mục ưu tiên thu hút nhà đầu tư chiến lược ở khu kinh tế đặc biệt bao gồm: a) Đầu tư xây dựng và kinh doanh du lịch đường thủy nội địa, trung tâm logistics, khu phi thuế quan, khu công nghệ cao có quy mô vốn đầu tư từ 1.000 tỷ đồng trở lên; b) Đầu tư xâ…

  • Điều 26. Thu hút đầu tư, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, phát triển doanh nghiệp — Luật Thủ đô số 02/2026/QH16

    1. Các dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố được ưu đãi, hỗ trợ bao gồm: a) Dự án đầu tư mới vào lĩnh vực thể thao, thành lập trung tâm công nghiệp văn hóa, dự án thuộc các ngành công nghiệp văn hóa theo danh mục chi tiết do Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định…

Xem đủ 336 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Doanh nghiệp xem cả 50 thuật ngữ

  • Hội đồng thành viênHội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty TNHH hai thành viên trở lên, gồm tất cả thành …
  • Chủ sở hữu công tyChủ sở hữu công ty là tổ chức hoặc cá nhân duy nhất sở hữu toàn bộ vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viê…
  • Cổ phần phổ thôngCổ phần phổ thông là loại cổ phần bắt buộc của mọi công ty cổ phần, mỗi cổ phần cho một phiếu biểu quyết và q…
  • Cổ phần ưu đãiCổ phần ưu đãi là loại cổ phần của công ty cổ phần cho người nắm giữ quyền lợi khác cổ phần phổ thông: nhiều …
  • Giám đốcGiám đốc (Tổng giám đốc) là người điều hành kinh doanh hằng ngày của công ty, do Hội đồng thành viên, Chủ tịc…
  • Cổ đông sáng lậpCổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập k…
  • Tăng vốn điều lệTăng vốn điều lệ là việc công ty nâng tổng số vốn mà chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đã góp hoặc cam kết góp,…
  • Thành viên góp vốnThành viên góp vốn là tổ chức hoặc cá nhân bỏ vốn vào công ty hợp danh, chỉ chịu trách nhiệm về nợ của công t…
  • Giảm vốn điều lệGiảm vốn điều lệ là việc công ty hạ vốn điều lệ đã đăng ký, chỉ trong các trường hợp luật cho phép: hoàn trả …
  • Ban kiểm soátBan kiểm soát là cơ quan giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc trong quản lý, điều hành công ty, gồm 03–05 Kiể…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989