Điều luật nhắc tới "Phần vốn góp"
42 điều trong Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · trang 1/2 · xem định nghĩa
- Điều 13. Trách nhiệm của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14
… thời, đầy đủ, chính xác cho doanh nghiệp về doanh nghiệp mà mình, người có liên quan của mình làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp theo quy định của Luật này. 2. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm cá nhân theo quy định của pháp luật đối với thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm trách nhiệm quy định tại khoản…
- Điều 14. Người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 4 lần
…g hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty là tổ chức cử nhiều người đại diện theo ủy quyền thì phải xác định cụ thể phần vốn góp, số cổ phần cho mỗi người đại diện theo ủy quyền. Trường hợp chủ sở hữu, thành viên, cổ đông công ty không xác định phần vốn góp, số cổ phần tương ứng cho mỗi người đại diện theo ủy quyền thì phần vốn góp, s…
- Điều 17. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 5 lần
…g an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước; d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được c…
- Điều 24. Điều lệ công ty
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần
…; của chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần. Phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh. Số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá từng loại cổ phần của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần; đ) Quyền và n…
- Điều 25. Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần
…ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đối với công ty cổ phần; 4. Phần vốn góp, giá trị vốn góp, tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, loại tài sản, số lượng tài sản, giá trị của từng loại tài sản góp vốn, thời hạn góp vốn của từng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;…
- Điều 35. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14
1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây: a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy đ…
- Điều 46. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14
…ủa doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật này. Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 51, 52 và 53 của Luật này. 2. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng…
- Điều 47. Góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 20 lần
…. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty. 2. Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày đượ…
- Điều 48. Sổ đăng ký thành viên
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 4 lần
…n đăng ký doanh nghiệp. Sổ đăng ký thành viên có thể là văn bản giấy, tập hợp dữ liệu điện tử ghi nhận thông tin sở hữu phần vốn góp của các thành viên công ty. 2. Sổ đăng ký thành viên phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty; b) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy …
- Điều 49. Quyền của thành viên công ty
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 4 lần
…uận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên; b) Có số phiếu biểu quyết tương ứng với phần vốn góp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 47 của Luật này; c) Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp đủ thuế và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp lu…
- Điều 51. Mua lại phần vốn góp
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 7 lần
1. Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình nếu thành viên đó đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên về vấn đề sau đây: a) Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên; b) Tổ chức lại công ty; c) …
- Điều 52. Chuyển nhượng phần vốn góp
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 6 lần
…ủa Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây: a) Chào bán phần vốn góp đó cho thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của thành viên còn lại trong công ty với cùng điều kiện chào bán; b) Ch…
- Điều 53. Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 8 lần
…thức, làm chủ hành vi thì quyền và nghĩa vụ của thành viên đó trong công ty được thực hiện thông qua người đại diện. 4. Phần vốn góp của thành viên được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng theo quy định tại Điều 51 và Điều 52 của Luật này trong các trường hợp sau đây: a) Người thừa kế không muốn trở thành thành viên; b) Người được tặng cho…
- Điều 57. Triệu tập họp Hội đồng thành viên
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 4 lần
… với thành viên là tổ chức; họ, tên, chữ ký của thành viên kiến nghị hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ; b) Tỷ lệ phần vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp; c) Nội dung kiến nghị đưa vào chương trình họp; d) Lý do kiến nghị. 3. Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người triệu tập họp phải chấp thuận kiến nghị và bổ sung…
- Điều 60. Biên bản họp Hội đồng thành viên
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 4 lần
… phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Thời gian và địa điểm họp; mục đích, chương trình họp; b) Họ, tên, tỷ lệ phần vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên, người đại diện theo ủy quyền dự họp; họ, tên, tỷ lệ phần vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên, người đại diện theo …
- Điều 61. Thủ tục thông qua nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên theo hình thức lấy ý kiến bằng văn bản
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 5 lần
…ã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính; b) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên Hội đồng thành viên; c) Vấn đề cần lấy ý kiến và ý kiến trả lời tương ứng theo thứ tự tán thành, không tán thành và không có ý kiến; d) Thời hạn cuối cùng phải gửi phiếu lấy ý kiến về công ty;…
- Điều 68. Tăng, giảm vốn điều lệ
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 7 lần
…n mới. 2. Trường hợp tăng vốn góp của thành viên thì vốn góp thêm được chia cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty. Thành viên có thể chuyển nhượng quyền góp vốn của mình cho người khác theo quy định tại Điều 52 của Luật này. Trường hợp có thành viên không góp hoặc chỉ góp một phần phần v…
- Điều 70. Thu hồi phần vốn góp đã hoàn trả hoặc lợi nhuận đã chia
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần
Trường hợp hoàn trả một phần vốn góp do giảm vốn điều lệ trái với quy định tại khoản 3 Điều 68 của Luật này hoặc chia lợi nhuận cho thành viên trái với quy định tại Điều 69 của Luật này thì các thành viên công ty phải hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản khác đã nhận; phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sả…
- Điều 71. Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác, người đại diện theo pháp luật, Kiểm soát viên
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 5 lần
…ức, cá nhân khác; c) Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho công ty về doanh nghiệp mà mình làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp và doanh nghiệp mà người có liên quan của mình làm chủ, cùng sở hữu hoặc sở hữu riêng cổ phần, phần vốn góp chi phối; d) Trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty. 2. Giám đốc hoặc Tổng…
- Điều 75. Góp vốn thành lập công ty
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần
…ành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, chủ sở hữu công ty có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn góp đã cam kết. 3. Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, chủ sở hữu công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ bằng giá trị số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ n…
- Điều 78. Thực hiện quyền của chủ sở hữu công ty trong một số trường hợp đặc biệt
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 3 lần
…u công ty là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì phần vốn góp của chủ sở hữu được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự. 4. Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân mất tích thì phần vốn góp của chủ sở hữu được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân s…
- Điều 83. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty,
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần
… khác. 4. Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho chủ sở hữu công ty về doanh nghiệp mà mình làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối và doanh nghiệp mà người có liên quan của mình làm chủ, cùng sở hữu hoặc sở hữu riêng cổ phần, phần vốn góp chi phối. Thông báo phải được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty. 5. Trách nhiệm khác th…
- Điều 87. Tăng, giảm vốn điều lệ
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 3 lần
…ở hữu công ty quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ. 2. Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác, công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần. Việc tổ chức quản lý công ty được thực hiện như sau: a) Trường hợp tổ chức…
- Điều 92. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14
…hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu, cổ đông, thành viên đối với công ty do công ty làm chủ sở hữu hoặc sở hữu cổ phần, phần vốn góp. 2. Hội đồng thành viên có quyền và nghĩa vụ sau đây: a) Quyết định các nội dung theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; b) Quyết định thành lập…
- Điều 97. Trách nhiệm của Chủ tịch và thành viên khác của Hội đồng thành viên
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 2 lần
…á nhân khác. 4. Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho doanh nghiệp về doanh nghiệp mà mình làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối và doanh nghiệp mà người có liên quan của mình làm chủ, cùng sở hữu hoặc sở hữu riêng cổ phần, phần vốn góp chi phối. Thông báo này được tập hợp và lưu giữ tại trụ sở chính của công ty. 5. Chấp hành…
- Điều 98. Chế độ làm việc, điều kiện và thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14
1. Hội đồng thành viên làm việc theo chế độ tập thể; họp ít nhất một lần trong một quý để xem xét, quyết định những vấn đề thuộc quyền, nghĩa vụ của mình. Đối với những vấn đề không yêu cầu thảo luận thì Hội đồng thành viên có thể lấy ý kiến các thành viên bằng văn bản theo quy định tại Điều lệ công ty. Hội đồng thành viên có thể họp bất …
- Điều 112. Vốn của công ty cổ phần
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14
… ty có thể giảm vốn điều lệ trong trường hợp sau đây: a) Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp không kể thời gian đăng ký tạm ngừng kinh doanh và b…
- Điều 164. Công khai các lợi ích liên quan
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 3 lần
…ồm: a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp mà họ làm chủ hoặc sở hữu phần vốn góp hoặc cổ phần; tỷ lệ và thời điểm làm chủ, sở hữu phần vốn góp hoặc cổ phần đó; b) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp mà những người có liên quan của họ làm…
- Điều 178. Thực hiện góp vốn và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 · 9 lần
…theo quyết định của Hội đồng thành viên. 4. Tại thời điểm góp đủ số vốn đã cam kết, thành viên được cấp giấy chứng nhận phần vốn góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty; b) Vốn điều lệ của công ty; c) Tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy…
- Điều 180. Hạn chế quyền đối với thành viên hợp danh
— Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14
…ể tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác. 3. Thành viên hợp danh không được chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho tổ chức, cá nhân khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.
Theo văn bản
- Tất cả văn bản336 điều
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực42 điều
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực40 điều
- Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 Còn hiệu lực23 điều
- Luật Quản lý đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 Còn hiệu lực13 điều
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực13 điều
- Nghị định số 25/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Nghị định số 96/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực9 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp số 69/2014/QH13 Còn hiệu lực8 điều
- Nghị định số 156/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Nghị định số 253/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực7 điều
- Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 Còn hiệu lực6 điều
- Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 88/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Nghị định số 46/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực6 điều
- Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 Còn hiệu lực5 điều
- Nghị định số 50/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực5 điều
- Luật Công chứng số 46/2024/QH15 Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 47/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 21/2021/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Nghị định số 340/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực4 điều
- Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 Còn hiệu lực3 điều
- Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 274/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Nghị định số 66/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực3 điều
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 42/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 44/2013/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Bảo hiểm tiền gửi số 111/2025/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực2 điều
- Luật Phá sản số 51/2014/QH13 Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 84/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 99/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 15/2019/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 58/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 96/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 05/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 152/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 109/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 320/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Nghị định số 262/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực2 điều
- Thông tư số 05/2025/TT-BTP Còn hiệu lực2 điều
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Thi hành án dân sự số 106/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Báo chí số 126/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Điện lực số 61/2024/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 Còn hiệu lực1 điều
- Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 38/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 15/2020/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 214/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 76/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 152/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 41/2018/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 73/2016/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 99/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 86/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 48/2015/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 113/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 23/2024/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 98/2023/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 368/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 302/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 248/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 260/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 252/2026/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Nghị định số 267/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 80/2021/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 50/2017/TT-BTC Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều
- Thông tư số 17/2015/TT-BLĐTBXH Còn hiệu lực1 điều