TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Doanh nghiệp

Ban kiểm soát

Tiếng Anh: Supervisory Board, Supervisor, member of the Supervisory Board, Audit Committee

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Ban kiểm soát là cơ quan giám sát trong công ty, đứng độc lập với Hội đồng quản trị và Giám đốc, có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp pháp, trung thực, cẩn trọng của việc quản lý, điều hành và báo cáo lên Đại hội đồng cổ đông hoặc chủ sở hữu.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

1. Ban kiểm soát có từ 03 đến 05 Kiểm soát viên. Nhiệm kỳ của Kiểm soát viên không quá 05 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

Khoản 1 Điều 168 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2021), sửa đổi bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025).

Luật không định nghĩa bằng một câu mà xác định Ban kiểm soát qua chức năng: "thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty" (khoản 1 Điều 170). Ở công ty TNHH, Ban kiểm soát có từ 01 đến 05 Kiểm soát viên (Điều 65).

Giải nghĩa dễ hiểu

Khi nào bắt buộc phải có

  • Công ty cổ phần chọn mô hình có Ban kiểm soát (điểm a khoản 1 Điều 137), trừ khi có dưới 11 cổ đông và cổ đông tổ chức sở hữu dưới 50% cổ phần. Mô hình còn lại không có Ban kiểm soát nhưng bắt buộc ít nhất 20% thành viên Hội đồng quản trị là thành viên độc lập và có Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị.
  • Công ty TNHH chỉ bắt buộc khi là doanh nghiệp nhà nước hoặc công ty con của doanh nghiệp nhà nước; các trường hợp khác do công ty quyết định (Điều 54 khoản 2, Điều 79 khoản 2).

Ai được làm Kiểm soát viên

Không thuộc diện bị cấm quản lý doanh nghiệp (Điều 17 khoản 2); được đào tạo chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh doanh hoặc phù hợp với ngành nghề; không có quan hệ gia đình với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc và người quản lý khác; không phải người quản lý công ty (Điều 169). Ban kiểm soát phải có hơn một nửa số Kiểm soát viên thường trú tại Việt Nam; Trưởng ban phải có bằng đại học trở lên thuộc các chuyên ngành trên (Điều 168 khoản 2).

Làm gì

  • Thẩm định báo cáo tài chính năm và 06 tháng, báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị, trình tại đại hội thường niên.
  • Rà soát hợp đồng, giao dịch với người có liên quan; đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro.
  • Kiểm tra theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm sở hữu từ 05%: tiến hành trong 07 ngày làm việc kể từ khi nhận yêu cầu, báo cáo trong 15 ngày kể từ khi kết thúc kiểm tra (Điều 170 khoản 6).
  • Dự họp Hội đồng quản trị, được thảo luận nhưng không biểu quyết (Điều 157 khoản 7); thay Hội đồng quản trị triệu tập đại hội khi Hội đồng quản trị không làm (Điều 140 khoản 3).

Kiểm soát viên do Đại hội đồng cổ đông bầu, mặc định theo phương thức bầu dồn phiếu (Điều 148 khoản 3); cổ đông hoặc nhóm từ 10% cổ phần phổ thông được đề cử ứng viên (Điều 115 khoản 5).

Phân biệt Ban kiểm soát với Ủy ban kiểm toán

Tiêu chíBan kiểm soátỦy ban kiểm toán
Vị tríCơ quan độc lập, ngang hàng Hội đồng quản trịTrực thuộc Hội đồng quản trị
Ai bầuĐại hội đồng cổ đôngHội đồng quản trị thành lập
Thành phần03–05 Kiểm soát viên, không là người quản lýThành viên Hội đồng quản trị, trong đó có thành viên độc lập
Mô hình áp dụngĐiểm a khoản 1 Điều 137Điểm b khoản 1 Điều 137
Quy định chi tiếtĐiều 168–174 Luật Doanh nghiệpĐiều lệ hoặc quy chế do Hội đồng quản trị ban hành

Ví dụ tình huống

Công ty cổ phần Nông sản Tây Nguyên (Đắk Lắk) thành lập năm 2024 với 6 cổ đông cá nhân, không có Ban kiểm soát. Tháng 2/2026, công ty bán cổ phần riêng lẻ cho 7 nhà đầu tư, nâng số cổ đông lên 13.

  • Từ lúc có 11 cổ đông trở lên, công ty không còn thuộc diện miễn. Đại hội thường niên phải tổ chức trong 04 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính — tức chậm nhất 30/4/2026 nếu năm tài chính theo năm dương lịch — và cần bầu 03–05 Kiểm soát viên, sửa Điều lệ về cơ cấu tổ chức (nghị quyết thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý cần từ 65% phiếu của cổ đông dự họp).
  • Ông Long, cổ đông 7%, đề cử em vợ của Giám đốc làm Kiểm soát viên. Người này không đủ tiêu chuẩn vì có quan hệ gia đình với Giám đốc (Điều 169 khoản 1 điểm c); nếu vẫn trúng cử, nghị quyết bầu có thể bị cổ đông từ 05% yêu cầu hủy trong 90 ngày.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Thù lao của Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông quyết định ngân sách hoặc tổng mức (Điều 138 khoản 2 điểm k), không do Giám đốc quyết.
  • Hết nhiệm kỳ mà chưa bầu người mới thì Kiểm soát viên cũ tiếp tục làm việc cho đến khi người mới nhận nhiệm vụ (Điều 168 khoản 3).
  • Công ty đại chúng còn phải tuân thủ quy định quản trị theo pháp luật chứng khoán; Kiểm soát viên không được là người có quan hệ gia đình với người quản lý của cả công ty mẹ (Điều 169 khoản 2).
  • Kiểm soát viên vi phạm nghĩa vụ trung thực, cẩn trọng gây thiệt hại phải bồi thường, và có thể bị Đại hội đồng cổ đông bãi nhiệm.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: Công ty cổ phần nào cũng phải có Ban kiểm soát. — Đúng: được miễn khi dưới 11 cổ đông và cổ đông tổ chức dưới 50%, hoặc khi chọn mô hình Ủy ban kiểm toán.
  • Sai: Ban kiểm soát là cấp dưới của Hội đồng quản trị. — Đúng: do Đại hội đồng cổ đông bầu, giám sát chính Hội đồng quản trị.
  • Sai: Kiểm soát viên phải là cổ đông. — Đúng: không nhất thiết là cổ đông hay người lao động của công ty, trừ khi Điều lệ quy định khác.
  • Sai: Ban kiểm soát có quyền biểu quyết ở cuộc họp Hội đồng quản trị. — Đúng: chỉ được dự và thảo luận.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Bản dịch Luật Doanh nghiệp dùng Supervisory Board và Kiểm soát viên là Supervisor hoặc member of the Supervisory Board. Không nhầm với Supervisory Board của Đức, nơi cơ quan này bổ nhiệm ban điều hành; ở Việt Nam Ban kiểm soát chỉ giám sát. Ủy ban kiểm toán là Audit Committee, tương đương mô hình phổ biến ở Mỹ.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, sửa đổi bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15 — Điều 54, 65, 79, 115, 137, 138, 140, 148, 157, 168–174; đang có hiệu lực.
  • Luật Chứng khoán 2019 và văn bản về quản trị công ty đại chúng — áp dụng thêm với công ty đại chúng.

Hỏi đáp nhanh

Công ty cổ phần nhỏ có bắt buộc lập Ban kiểm soát không?

Không bắt buộc nếu công ty có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần (Điều 137 khoản 1 điểm a). Chỉ cần một trong hai điều kiện không còn đúng — ví dụ cổ đông thứ 11 mua cổ phần — là phải có Ban kiểm soát (thường bầu ngay tại kỳ đại hội gần nhất), hoặc chuyển sang mô hình có Ủy ban kiểm toán.

Nhân viên kế toán của công ty có được làm Kiểm soát viên không?

Được, nếu không phải người quản lý công ty, không có quan hệ gia đình với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, người quản lý khác và được đào tạo một trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh doanh hoặc phù hợp với ngành nghề (Điều 169). Tuy vậy, Kiểm soát viên đồng thời là cấp dưới của Giám đốc thì khó độc lập; Điều lệ có thể quy định chặt hơn. Công ty đại chúng còn có thêm hạn chế.

Ban kiểm soát có quyền triệu tập Đại hội đồng cổ đông không?

Có. Khi Hội đồng quản trị không triệu tập đại hội trong 30 ngày kể từ khi số thành viên Hội đồng quản trị thiếu dưới mức tối thiểu hoặc khi nhận yêu cầu của cổ đông, Ban kiểm soát thay thế triệu tập trong 30 ngày tiếp theo; không làm thì Ban kiểm soát phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho công ty (Điều 140 khoản 3).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Doanh nghiệp xem cả 50 thuật ngữ

  • Hội đồng thành viênHội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty TNHH hai thành viên trở lên, gồm tất cả thành …
  • Chủ sở hữu công tyChủ sở hữu công ty là tổ chức hoặc cá nhân duy nhất sở hữu toàn bộ vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viê…
  • Cổ phần phổ thôngCổ phần phổ thông là loại cổ phần bắt buộc của mọi công ty cổ phần, mỗi cổ phần cho một phiếu biểu quyết và q…
  • Cổ phần ưu đãiCổ phần ưu đãi là loại cổ phần của công ty cổ phần cho người nắm giữ quyền lợi khác cổ phần phổ thông: nhiều …
  • Giám đốcGiám đốc (Tổng giám đốc) là người điều hành kinh doanh hằng ngày của công ty, do Hội đồng thành viên, Chủ tịc…
  • Cổ đông sáng lậpCổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập k…
  • Tăng vốn điều lệTăng vốn điều lệ là việc công ty nâng tổng số vốn mà chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đã góp hoặc cam kết góp,…
  • Thành viên góp vốnThành viên góp vốn là tổ chức hoặc cá nhân bỏ vốn vào công ty hợp danh, chỉ chịu trách nhiệm về nợ của công t…
  • Giảm vốn điều lệGiảm vốn điều lệ là việc công ty hạ vốn điều lệ đã đăng ký, chỉ trong các trường hợp luật cho phép: hoàn trả …
  • Chuyển nhượng vốnChuyển nhượng vốn là việc thành viên, chủ sở hữu hoặc cổ đông bán hoặc chuyển giao có đền bù phần vốn góp, cổ…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989