TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Doanh nghiệp

Cổ đông sáng lập

Tiếng Anh: founding shareholder, founder, lock-up period, transfer restriction

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Cổ đông sáng lập là người có tên trong danh sách cổ đông sáng lập nộp cùng hồ sơ thành lập công ty cổ phần và sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông. Tư cách này gắn với thời điểm thành lập, kéo theo một số ràng buộc riêng trong 03 năm đầu.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

4. Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.

Khoản 4 Điều 4 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2021), sửa đổi bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025).

Khoản 1 Điều 50 Nghị định 168/2025/NĐ-CP nói rõ thêm: danh sách đó là danh sách nộp cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp. Người mua cổ phần sau ngày thành lập không thể trở thành cổ đông sáng lập.

Giải nghĩa dễ hiểu

Ba điều kiện khi lập công ty

  • Ít nhất 03 cổ đông sáng lập với công ty cổ phần mới thành lập. Công ty chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước, từ công ty TNHH hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác thì không bắt buộc có cổ đông sáng lập (Điều 120 khoản 1).
  • Cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán khi đăng ký thành lập (Điều 120 khoản 2).
  • Ký tên vào Điều lệ: Điều lệ nộp khi thành lập phải có họ tên, chữ ký của cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện của cổ đông sáng lập là tổ chức (Điều 24 khoản 3).

Thanh toán trong 90 ngày

Cổ đông phải trả đủ tiền cổ phần đã đăng ký mua trong 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ khi Điều lệ hoặc hợp đồng quy định ngắn hơn (Điều 113 khoản 1). Hết hạn mà chưa trả thì người đó đương nhiên không còn là cổ đông; trả thiếu thì chỉ có quyền tương ứng phần đã trả. Trong 30 ngày tiếp theo, công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ và thông báo thay đổi cổ đông sáng lập (Điều 113 khoản 3; Điều 50 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).

Hạn chế chuyển nhượng 03 năm

Trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển cho cổ đông sáng lập khác; chuyển cho người ngoài phải được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận, người định bán không được biểu quyết (Điều 120 khoản 3). Hạn chế không áp dụng với cổ phần mua thêm sau ngày thành lập và cổ phần đã chuyển cho người ngoài.

Đặc quyền duy nhất

Cổ đông sáng lập là cổ đông tư nhân duy nhất được nắm cổ phần ưu đãi biểu quyết, nhưng chỉ trong 03 năm đầu (Điều 116).

Phân biệt cổ đông sáng lập với cổ đông phổ thông khác

Tiêu chíCổ đông sáng lậpCổ đông phổ thông vào sau
Thời điểm có tư cáchChỉ khi đăng ký thành lậpBất kỳ lúc nào, khi được ghi vào sổ đăng ký cổ đông
Hạn chế chuyển nhượng03 năm đầu với cổ phần đăng ký lúc thành lậpKhông, trừ hạn chế trong Điều lệ ghi trên cổ phiếu
Cổ phần ưu đãi biểu quyếtĐược nắm trong 03 nămKhông được
Thông tin lưu ở cơ quan đăng kýCó (danh sách cổ đông sáng lập)Không, trừ nhà đầu tư nước ngoài và chủ sở hữu hưởng lợi
Quyền biểu quyết, cổ tứcNhư cổ đông phổ thôngNhư cổ đông phổ thông

Ví dụ tình huống

Ba người An, Bình, Châu lập Công ty cổ phần Du lịch Biển Xanh ở Khánh Hòa, được cấp giấy chứng nhận ngày 10/9/2025. Số cổ phần phổ thông được quyền chào bán là 1.000.000; ba người đăng ký mua 600.000 (An 300.000, Bình 200.000, Châu 100.000), mệnh giá 10.000 đồng, vốn điều lệ 6 tỷ đồng.

  • Đến hết ngày 09/12/2025 (90 ngày), Châu mới trả được 40.000 cổ phần. Châu chỉ còn quyền với 40.000 cổ phần. Chậm nhất ngày 08/01/2026, công ty phải đăng ký giảm vốn điều lệ xuống 5,4 tỷ đồng (trừ khi Hội đồng quản trị bán được 60.000 cổ phần chưa thanh toán trong thời hạn này) và thông báo cập nhật danh sách cổ đông sáng lập.
  • Tháng 3/2027, Bình muốn bán 100.000 cổ phần cho bà Dung (người ngoài). Vì chưa hết 03 năm (đến 10/9/2028), cần nghị quyết Đại hội đồng cổ đông; Bình không được biểu quyết. Nếu bán cho An thì không cần ai chấp thuận.
  • Từ 11/9/2028, cổ đông sáng lập bán cổ phần tự do như mọi cổ đông.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Hồ sơ thành lập công ty cổ phần gồm danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu có), kèm giấy tờ pháp lý của từng người.
  • Từ 23/7/2026, khi thay đổi thông tin cổ đông sáng lập của công ty chưa niêm yết mà ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ, cả người ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử (khoản 5 Điều 12 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP).
  • Người đứng tên hộ: Nghị định 296/2026/NĐ-CP bổ sung vào nguyên tắc đăng ký yêu cầu cổ đông không đứng tên thay người khác để góp vốn. "Mượn tên" cho đủ 03 cổ đông sáng lập là rủi ro thật: người đứng tên có quyền hợp pháp với cổ phần, còn người bỏ tiền thật phải chứng minh qua tranh chấp.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: Cổ đông sáng lập có quyền quản lý cao hơn cổ đông khác. — Đúng: quyền biểu quyết tính theo số cổ phần; tư cách sáng lập không cho thêm phiếu (trừ khi nắm cổ phần ưu đãi biểu quyết).
  • Sai: Hết 03 năm phải làm thủ tục "xóa" cổ đông sáng lập. — Đúng: không có thủ tục nào; hạn chế tự hết hiệu lực.
  • Sai: Cổ đông sáng lập bán cổ phần phải đăng ký thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh. — Đúng: chỉ phải thông báo khi cổ đông sáng lập không thanh toán đủ; chuyển nhượng thông thường chỉ ghi sổ đăng ký cổ đông.
  • Sai: Ba cổ đông sáng lập phải mua đủ 100% vốn điều lệ. — Đúng: chỉ cần cùng đăng ký mua tối thiểu 20% cổ phần phổ thông được quyền chào bán.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Bản dịch thông dụng là founding shareholder. Không nên dùng founder trơn trong văn bản pháp lý: trong giới khởi nghiệp, "founder" chỉ người lập ý tưởng và điều hành, có thể không phải cổ đông sáng lập theo nghĩa Luật Doanh nghiệp. Hạn chế 03 năm hay bị dịch nhầm thành lock-up period; về bản chất đây là hạn chế chuyển nhượng có điều kiện (transfer restriction), vì vẫn bán được khi đại hội chấp thuận.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, sửa đổi bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15 — Điều 4 khoản 4, Điều 24, 111, 113, 116, 120; đang có hiệu lực.
  • Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp (hiệu lực 01/7/2025) — Điều 4, 12, 50; sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP (hiệu lực 23/7/2026).

Hỏi đáp nhanh

Cổ đông sáng lập bán hết cổ phần thì có phải đăng ký thay đổi trên Giấy chứng nhận không?

Không. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần không ghi tên cổ đông. Thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập với cơ quan đăng ký kinh doanh chỉ áp dụng khi cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc thanh toán thiếu số cổ phần đã đăng ký mua (Điều 50 Nghị định 168/2025/NĐ-CP). Việc mua bán sau đó chỉ ghi vào sổ đăng ký cổ đông của công ty; riêng thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài và chủ sở hữu hưởng lợi có thủ tục thông báo riêng.

Có thể thành lập công ty cổ phần chỉ với 2 người không?

Không. Công ty cổ phần cần tối thiểu 03 cổ đông (Điều 111) và công ty mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập (Điều 120 khoản 1). Hai người muốn hùn vốn nên chọn công ty TNHH hai thành viên; sau này có thể chuyển đổi lên công ty cổ phần khi có thêm người.

Trong 03 năm đầu, cổ đông sáng lập có được bán cổ phần cho người ngoài không?

Được, nhưng phải có nghị quyết Đại hội đồng cổ đông chấp thuận; cổ đông định bán không được biểu quyết về việc này (Điều 120 khoản 3). Bán cho cổ đông sáng lập khác thì tự do. Hạn chế chỉ áp dụng với cổ phần phổ thông đăng ký mua lúc thành lập — cổ phần mua thêm sau này hoặc đã chuyển cho người ngoài thì không bị hạn chế.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.

Theo khoản 4 Điều 4 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 67/VBHN-VPQH ngày 15/08/2025

Được nhắc tới trong văn bản

"Cổ đông sáng lập" xuất hiện trong 43 điều thuộc 17 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH1410 điều
  • Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH157 điều
  • Luật Chứng khoán số 54/2019/QH146 điều
  • Nghị định số 73/2016/NĐ-CP3 điều
  • Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH122 điều
  • Nghị định số 193/2025/NĐ-CP2 điều
  • Nghị định số 156/2020/NĐ-CP2 điều
  • Nghị định số 88/2019/NĐ-CP2 điều

Xem đủ 17 văn bản →

  • Điều 29. Điều kiện cấp Giấy phép — Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15

    …p định; b) Chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là pháp nhân đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn; cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập là cá nh…

  • Điều 33. Công bố thông tin về khai trương hoạt động — Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15

    …phòng đại diện nước ngoài; 5. Danh sách, tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp tương ứng của cổ đông sáng lập hoặc thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu của tổ chức tín dụng; 6. Ngày dự kiến khai trương hoạt động.

  • Điều 52. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát — Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15

    1. Giám sát hoạt động quản trị, điều hành tổ chức tín dụng trong việc tuân thủ pháp luật, quy định nội bộ, Điều lệ và nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu, Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đô…

  • Điều 60. Các loại cổ phần, cổ đông — Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15

    1. Tổ chức tín dụng là công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông. 2. Tổ chức tín dụng là công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại s…

  • Điều 63. Tỷ lệ sở hữu cổ phần — Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15

    …ủa Luật này. 6. Trong thời hạn 05 năm kể từ ngày tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép, các cổ đông sáng lập phải nắm giữ số cổ phần tối thiểu bằng 50% vốn điều lệ của tổ chức tín dụng; các cổ đông sáng lập là pháp nhân phải nắm giữ số cổ phần tối thiểu bằng 50%…

Xem đủ 43 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Doanh nghiệp xem cả 50 thuật ngữ

  • Hội đồng thành viênHội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty TNHH hai thành viên trở lên, gồm tất cả thành …
  • Chủ sở hữu công tyChủ sở hữu công ty là tổ chức hoặc cá nhân duy nhất sở hữu toàn bộ vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viê…
  • Cổ phần phổ thôngCổ phần phổ thông là loại cổ phần bắt buộc của mọi công ty cổ phần, mỗi cổ phần cho một phiếu biểu quyết và q…
  • Cổ phần ưu đãiCổ phần ưu đãi là loại cổ phần của công ty cổ phần cho người nắm giữ quyền lợi khác cổ phần phổ thông: nhiều …
  • Giám đốcGiám đốc (Tổng giám đốc) là người điều hành kinh doanh hằng ngày của công ty, do Hội đồng thành viên, Chủ tịc…
  • Tăng vốn điều lệTăng vốn điều lệ là việc công ty nâng tổng số vốn mà chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đã góp hoặc cam kết góp,…
  • Thành viên góp vốnThành viên góp vốn là tổ chức hoặc cá nhân bỏ vốn vào công ty hợp danh, chỉ chịu trách nhiệm về nợ của công t…
  • Giảm vốn điều lệGiảm vốn điều lệ là việc công ty hạ vốn điều lệ đã đăng ký, chỉ trong các trường hợp luật cho phép: hoàn trả …
  • Ban kiểm soátBan kiểm soát là cơ quan giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc trong quản lý, điều hành công ty, gồm 03–05 Kiể…
  • Chuyển nhượng vốnChuyển nhượng vốn là việc thành viên, chủ sở hữu hoặc cổ đông bán hoặc chuyển giao có đền bù phần vốn góp, cổ…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989