TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Doanh nghiệp

Công ty hợp danh

Tiếng Anh: partnership, general partner, limited partner, capital-contributing member, general partnership, limited partnership

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Công ty hợp danh là doanh nghiệp do ít nhất hai cá nhân cùng làm chủ, cùng kinh doanh dưới một tên chung và cùng chịu trách nhiệm vô hạn về nợ của công ty. Ngoài các thành viên hợp danh đó, công ty có thể nhận thêm thành viên góp vốn — người chỉ bỏ vốn, không quản lý và chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã cam kết góp.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

1. Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
a) Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;
b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
c) Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.

Khoản 1 Điều 177 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2021; sửa đổi bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15)

Khoản 2, 3 cùng điều: công ty có tư cách pháp nhân từ ngày được cấp Giấy chứng nhận và không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

Giải nghĩa dễ hiểu

Hai loại thành viên

  • Thành viên hợp danh: cá nhân, là người đại diện theo pháp luật của công ty, cùng điều hành kinh doanh hằng ngày (khoản 1 Điều 184) và chịu trách nhiệm vô hạn, liên đới về nợ.
  • Thành viên góp vốn: tổ chức hoặc cá nhân, được chia lợi nhuận theo tỷ lệ vốn, được xem sổ kế toán, báo cáo tài chính, được chuyển nhượng phần vốn và được kinh doanh cùng ngành; đổi lại không được tham gia quản lý, không nhân danh công ty giao dịch (Điều 187).

Quyết định trong công ty

Hội đồng thành viên gồm tất cả thành viên. Nếu Điều lệ không quy định khác, những việc lớn — sửa Điều lệ, nhận thành viên mới, khai trừ hay chấp thuận cho thành viên hợp danh rút, vay hoặc cho vay từ 50% vốn điều lệ, mua bán tài sản bằng hoặc lớn hơn vốn điều lệ, thông qua báo cáo tài chính năm, giải thể — cần ít nhất ba phần tư tổng số thành viên hợp danh tán thành; việc khác cần hai phần ba (khoản 3, 4 Điều 182).

Hạn chế với thành viên hợp danh

Không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân; không làm thành viên hợp danh công ty khác nếu không được các thành viên hợp danh còn lại nhất trí; không kinh doanh cùng ngành để tư lợi; không chuyển phần vốn góp khi chưa được các thành viên hợp danh còn lại chấp thuận (Điều 180).

Phân biệt công ty hợp danh với doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH hai thành viên

Tiêu chíCông ty hợp danhDoanh nghiệp tư nhânCông ty TNHH hai thành viên trở lên
Số chủTối thiểu 02 thành viên hợp danh01 cá nhân02–50 thành viên
Trách nhiệmVô hạn, liên đới (thành viên hợp danh); hữu hạn (thành viên góp vốn)Vô hạnHữu hạn
Tư cách pháp nhânCóKhôngCó
Phát hành chứng khoánKhông loại nàoKhông loại nàoĐược phát hành trái phiếu
Biểu quyếtTheo đầu người thành viên hợp danhChủ tự quyếtTheo tỷ lệ phần vốn góp
Rút vốnBáo trước 06 tháng, cần chấp thuậnChủ tự rút, ghi sổChuyển nhượng hoặc yêu cầu công ty mua lại

Ví dụ tình huống

Tình huống. Công ty hợp danh Tư vấn Thuế An Bình có hai thành viên hợp danh là bà Nguyễn Thị An và ông Lê Văn Bình, cùng một thành viên góp vốn là Công ty TNHH Đầu tư Sao Mai (cam kết góp 500 triệu đồng). Tháng 3/2026, ông Bình ký hợp đồng vay ngân hàng 1,2 tỷ đồng cho công ty. Ngày 01/5/2026, ông Bình gửi văn bản xin rút khỏi công ty. Theo khoản 2 Điều 185, ông phải báo trước ít nhất 06 tháng và chỉ rút được vào thời điểm kết thúc năm tài chính khi báo cáo tài chính năm đó đã được thông qua — tức sớm nhất sau khi báo cáo năm 2026 được Hội đồng thành viên thông qua, với điều kiện được Hội đồng thành viên chấp thuận. Sau khi rút, trong 02 năm ông vẫn liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản với khoản vay 1,2 tỷ đồng vì nó phát sinh trước ngày ông chấm dứt tư cách thành viên (khoản 5 Điều 185). Công ty Sao Mai chỉ chịu tối đa 500 triệu đồng đã cam kết góp.

Luật đòi tối thiểu 02 thành viên hợp danh, nên để giữ loại hình này công ty cần nhận thêm người; thành viên hợp danh mới phải nộp đủ vốn trong 15 ngày kể từ ngày được chấp thuận nếu Hội đồng thành viên không định thời hạn khác, và liên đới chịu cả nợ cũ của công ty trừ khi có thỏa thuận khác (Điều 186).

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Ai thường dùng: các nghề dựa trên uy tín cá nhân, nơi trách nhiệm vô hạn là cam kết với khách hàng, ví dụ công ty luật hợp danh theo Luật Luật sư. Doanh nghiệp thương mại thông thường hiếm khi chọn loại hình này.
  • Khai trừ thành viên hợp danh khi: không góp vốn sau khi công ty đòi lần thứ hai; vi phạm Điều 180; kinh doanh không trung thực, gây thiệt hại nghiêm trọng; không làm đúng nghĩa vụ (khoản 3 Điều 185).
  • Thành viên góp vốn chậm góp: phần chưa góp coi là khoản nợ của thành viên đó với công ty; có thể bị Hội đồng thành viên khai trừ (khoản 3 Điều 178).
  • Chủ sở hữu hưởng lợi: từ 23/7/2026, tất cả thành viên hợp danh là chủ sở hữu hưởng lợi, không phụ thuộc tỷ lệ góp vốn (Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP).
  • Tên công ty sau khi thành viên rời đi: thành viên đã chấm dứt tư cách hoặc người thừa kế có quyền yêu cầu công ty thôi dùng tên mình trong tên công ty (khoản 6 Điều 185).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: công ty hợp danh là doanh nghiệp tư nhân có nhiều chủ. — Đúng: công ty hợp danh có tư cách pháp nhân; doanh nghiệp tư nhân thì không.
  • Sai: thành viên góp vốn cũng được ký hợp đồng nhân danh công ty. — Đúng: chỉ thành viên hợp danh là người đại diện; thành viên góp vốn không được tiến hành kinh doanh nhân danh công ty.
  • Sai: rút vốn xong là hết trách nhiệm. — Đúng: còn liên đới 02 năm với nợ phát sinh trước ngày chấm dứt tư cách, trừ trường hợp chấm dứt do chết, mất năng lực hành vi.
  • Sai: công ty hợp danh huy động vốn bằng trái phiếu như công ty TNHH. — Đúng: không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Bản dịch thường dùng partnership; thành viên hợp danh là general partner, thành viên góp vốn là limited partner hoặc capital-contributing member. Cần chú thích: general partnership ở Anh không có tư cách pháp nhân, còn công ty hợp danh Việt Nam thì có; khi có thành viên góp vốn, mô hình gần với limited partnership hơn.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, sửa đổi bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15 — Điều 177–187; đang có hiệu lực.
  • Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP (hiệu lực 23/7/2026) — Điều 17, 42.

Hỏi đáp nhanh

Thành viên hợp danh có phải trả nợ của công ty bằng nhà riêng không?

Có thể. Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty (điểm b khoản 1 Điều 177). Khi tài sản công ty không đủ trả nợ, chủ nợ có quyền yêu cầu các thành viên hợp danh trả phần còn thiếu, kể cả bằng tài sản riêng.

Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân không?

Có, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (khoản 2 Điều 177). Đây là điểm khác doanh nghiệp tư nhân và khác nhiều mô hình partnership ở nước ngoài.

Tổ chức có được làm thành viên công ty hợp danh không?

Tổ chức chỉ được làm thành viên góp vốn. Thành viên hợp danh bắt buộc là cá nhân (điểm b, c khoản 1 Điều 177).

Thành viên hợp danh có được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hay góp vốn vào công ty khác không?

Không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân; không được làm thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác nếu các thành viên hợp danh còn lại không nhất trí (khoản 1 Điều 180). Luật không cấm góp vốn vào công ty TNHH, cổ phần, nhưng không được kinh doanh cùng ngành với công ty để tư lợi.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
a) Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;
b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
c) Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.

Theo khoản 1 Điều 177 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 67/VBHN-VPQH ngày 15/08/2025

Được nhắc tới trong văn bản

"Công ty hợp danh" xuất hiện trong 125 điều thuộc 64 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH1418 điều
  • Luật Công chứng số 46/2024/QH157 điều
  • Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH156 điều
  • Luật Phá sản số 51/2014/QH135 điều
  • Nghị định số 96/2015/NĐ-CP5 điều
  • Nghị định số 59/2019/NĐ-CP5 điều
  • Nghị định số 104/2025/NĐ-CP5 điều
  • Nghị định số 65/2026/NĐ-CP4 điều

Xem đủ 64 văn bản →

  • Điều 74. Kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng — Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13

    …hức phải chấm dứt hoạt động, bị giải thể là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh thì cá nhân, tổ chức là thành viên của tổ chức đó hoặc đại diện của họ tham gia tố tụng; b) Trường hợp cơ quan, tổ chức phải chấm dứt hoạt động, bị giải …

  • Điều 20. Thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài — Luật Đầu tư số 143/2025/QH15

    …iều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh; b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a kho…

  • Điều 5. Giải thích từ ngữ — Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15

    Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Doanh nghiệp, hợp tác xã có nguy cơ mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã không thanh toán được khoản nợ sẽ đến hạn trong 06 tháng hoặc khoản nợ đã đến hạn nhưng chưa quá 06 tháng. 2. Doan…

  • Điều 24. Người có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi — Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15

    …hành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Hội đồng thành viên của công ty hợp danh; c) Đại hội thành viên của hợp tác xã; d) Chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 2. Tòa án nhân dân tối cao quy…

  • Điều 38. Người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản — Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15

    …hành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Hội đồng thành viên của công ty hợp danh; c) Đại hội thành viên của hợp tác xã; d) Chủ doanh nghiệp tư nhân; chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 3. Cơ quan quản lý thuế phải n…

Xem đủ 125 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Doanh nghiệp xem cả 50 thuật ngữ

  • Hội đồng thành viênHội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty TNHH hai thành viên trở lên, gồm tất cả thành …
  • Chủ sở hữu công tyChủ sở hữu công ty là tổ chức hoặc cá nhân duy nhất sở hữu toàn bộ vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viê…
  • Cổ phần phổ thôngCổ phần phổ thông là loại cổ phần bắt buộc của mọi công ty cổ phần, mỗi cổ phần cho một phiếu biểu quyết và q…
  • Cổ phần ưu đãiCổ phần ưu đãi là loại cổ phần của công ty cổ phần cho người nắm giữ quyền lợi khác cổ phần phổ thông: nhiều …
  • Giám đốcGiám đốc (Tổng giám đốc) là người điều hành kinh doanh hằng ngày của công ty, do Hội đồng thành viên, Chủ tịc…
  • Cổ đông sáng lậpCổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập k…
  • Tăng vốn điều lệTăng vốn điều lệ là việc công ty nâng tổng số vốn mà chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đã góp hoặc cam kết góp,…
  • Thành viên góp vốnThành viên góp vốn là tổ chức hoặc cá nhân bỏ vốn vào công ty hợp danh, chỉ chịu trách nhiệm về nợ của công t…
  • Giảm vốn điều lệGiảm vốn điều lệ là việc công ty hạ vốn điều lệ đã đăng ký, chỉ trong các trường hợp luật cho phép: hoàn trả …
  • Ban kiểm soátBan kiểm soát là cơ quan giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc trong quản lý, điều hành công ty, gồm 03–05 Kiể…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989