TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Doanh nghiệp

Doanh nghiệp tư nhân

Tiếng Anh: private enterprise, sole proprietorship, owner of a private enterprise, sole proprietor

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Chủ có toàn quyền quyết định, không cần họp hành hay xin ý kiến ai, nhưng không có “bức tường” tài sản: nợ của doanh nghiệp có thể đòi tới nhà, xe, tiền tiết kiệm của chủ.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

Điều 188 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2021; sửa đổi bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15)

Giải nghĩa dễ hiểu

Không có tư cách pháp nhân

Luật không ghi doanh nghiệp tư nhân có tư cách pháp nhân như với các loại công ty. Tài sản dùng vào kinh doanh không phải sang tên cho doanh nghiệp (khoản 4 Điều 35) — chiếc xe tải, căn nhà mặt tiền vẫn đứng tên chủ. Hệ quả: ranh giới giữa tài sản doanh nghiệp và tài sản riêng gần như không có khi phải trả nợ.

Vốn đầu tư thay cho vốn điều lệ

Chủ tự đăng ký vốn đầu tư, ghi rõ bao nhiêu là tiền, ngoại tệ, vàng, tài sản khác (Điều 189). Mọi tài sản kể cả vốn vay, tài sản thuê dùng vào kinh doanh phải ghi đủ vào sổ kế toán. Chủ được tăng, giảm vốn đầu tư, nhưng muốn giảm xuống dưới mức đã đăng ký thì phải đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh trước.

Quản lý

Chủ có toàn quyền quyết định kinh doanh và sử dụng lợi nhuận sau thuế; có thể tự điều hành hoặc thuê giám đốc; luôn là người đại diện theo pháp luật, đứng tên nguyên đơn, bị đơn trước Tòa án, Trọng tài (Điều 190).

Định đoạt doanh nghiệp

  • Cho thuê toàn bộ doanh nghiệp: hợp đồng công chứng, thông báo trong 03 ngày làm việc (Điều 191).
  • Bán cho cá nhân, tổ chức khác: người mua đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp (Điều 192).
  • Chuyển đổi thành công ty TNHH, cổ phần, hợp danh khi đáp ứng điều kiện ở Điều 205.

Phân biệt doanh nghiệp tư nhân với hộ kinh doanh và công ty TNHH một thành viên

Tiêu chíDoanh nghiệp tư nhânHộ kinh doanhCông ty TNHH một thành viên (chủ là cá nhân)
Là doanh nghiệpCóKhôngCó
Tư cách pháp nhânKhôngKhôngCó
Trách nhiệm của chủVô hạnVô hạn, liên đới giữa các thành viên hộHữu hạn trong vốn điều lệ
Nơi đăng kýPhòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chínhCơ quan đăng ký kinh doanh cấp xãPhòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính
Mở chi nhánh, văn phòng đại diệnĐượcKhông có cơ chế chi nhánhĐược
Số lượng mỗi người được lập0101 trên toàn quốcKhông giới hạn

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Ông Đinh Văn Hùng là chủ Doanh nghiệp tư nhân Vật liệu Hùng Phát ở tỉnh Đắk Lắk, mất tháng 4/2026 không để lại di chúc. Hàng thừa kế thứ nhất gồm vợ và hai con. Theo khoản 2 Điều 193, những người thừa kế thỏa thuận chọn một người làm chủ doanh nghiệp; họ thống nhất để con trai cả đứng tên, rồi đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân (Điều 47 Nghị định 168/2025/NĐ-CP) kèm văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã công chứng. Nếu ba người không thỏa thuận được, doanh nghiệp phải đăng ký chuyển đổi thành công ty (ví dụ công ty TNHH ba thành viên) hoặc giải thể.

Tình huống 2. Tháng 7/2026, bà Phan Thị Thu bán doanh nghiệp tư nhân của mình cho ông Khôi với giá 2 tỷ đồng. Ba tháng sau, một nhà cung cấp đòi khoản tiền hàng 300 triệu đồng doanh nghiệp còn nợ từ năm 2025. Theo khoản 2 Điều 192, bà Thu vẫn chịu trách nhiệm về khoản nợ phát sinh trước ngày chuyển giao, trừ khi bà, ông Khôi và nhà cung cấp đó có thỏa thuận khác. Hợp đồng mua bán giữa hai bên quy định ông Khôi chịu nợ cũ không ràng buộc chủ nợ.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Chuyển đổi thành công ty: chủ phải cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân với mọi khoản nợ chưa thanh toán, thỏa thuận với các bên của hợp đồng chưa thanh lý và cam kết tiếp nhận người lao động (khoản 1 Điều 205). Nợ phát sinh trước ngày công ty mới được cấp Giấy chứng nhận vẫn do chủ chịu vô hạn.
  • Chủ bị tạm giam, đi tù: phải ủy quyền cho người khác thực hiện quyền, nghĩa vụ (khoản 1 Điều 193).
  • Bị Tòa án cấm hành nghề thuộc ngành của doanh nghiệp: tạm ngừng, chấm dứt ngành đó hoặc chuyển nhượng doanh nghiệp (khoản 5 Điều 193).
  • Tài sản chung vợ chồng: vì tài sản kinh doanh không sang tên doanh nghiệp, khi ly hôn hoặc khi chủ nợ kê biên thường phát sinh tranh chấp phần nào là tài sản chung, phần nào của riêng chủ; nên ghi sổ kế toán và lưu chứng từ nguồn vốn rõ ràng.
  • Kế toán, thuế: doanh nghiệp tư nhân vẫn phải tổ chức kế toán, lập báo cáo tài chính và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như công ty.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: không có pháp nhân nên doanh nghiệp tư nhân không ký hợp đồng, không có con dấu. — Đúng: doanh nghiệp vẫn giao dịch, xuất hóa đơn, có thể có con dấu; chủ ký với tư cách người đại diện theo pháp luật.
  • Sai: bán doanh nghiệp rồi là hết nợ cũ. — Đúng: chủ cũ vẫn chịu nợ trước ngày chuyển giao, trừ thỏa thuận ba bên với chủ nợ.
  • Sai: một người được lập nhiều doanh nghiệp tư nhân cho các ngành khác nhau. — Đúng: mỗi cá nhân chỉ một doanh nghiệp tư nhân; muốn mở rộng thì lập chi nhánh hoặc thêm công ty TNHH, cổ phần.
  • Sai: chủ doanh nghiệp tư nhân rút tiền về tiêu không cần ghi chép. — Đúng: tăng, giảm vốn đầu tư phải ghi sổ kế toán; giảm dưới mức đăng ký phải đăng ký trước.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Bản dịch Luật Doanh nghiệp dùng private enterprise; về bản chất tương đương sole proprietorship ở hệ thông luật. Khi làm việc với đối tác nước ngoài nên ghi cả hai, vì private enterprise dễ bị hiểu là “doanh nghiệp ngoài nhà nước” nói chung. Chủ doanh nghiệp tư nhân là owner of a private enterprise hoặc sole proprietor.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, sửa đổi bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15 — Điều 35, 188–193, 205; đang có hiệu lực.
  • Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP — Điều 47, 48, 54.

Hỏi đáp nhanh

Chủ doanh nghiệp tư nhân có được góp vốn vào công ty TNHH hay công ty cổ phần không?

Luật cấm doanh nghiệp tư nhân góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty khác (khoản 4 Điều 188), còn chủ doanh nghiệp với tư cách cá nhân thì không bị cấm góp vốn vào công ty TNHH, công ty cổ phần. Chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh hoặc thành viên hợp danh.

Có được thuê người khác làm giám đốc doanh nghiệp tư nhân không?

Được (khoản 2 Điều 190). Nhưng chủ doanh nghiệp vẫn là người đại diện theo pháp luật và vẫn chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh, kể cả việc do giám đốc thuê gây ra.

Cho thuê doanh nghiệp tư nhân cần thủ tục gì?

Hợp đồng cho thuê phải công chứng; trong 03 ngày làm việc kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực, chủ doanh nghiệp gửi thông báo kèm bản sao hợp đồng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế (Điều 191). Trong thời gian cho thuê, chủ vẫn chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách chủ sở hữu.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Theo khoản 1 Điều 188 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 67/VBHN-VPQH ngày 15/08/2025

Được nhắc tới trong văn bản

"Doanh nghiệp tư nhân" xuất hiện trong 144 điều thuộc 72 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH1418 điều
  • Luật Công chứng số 46/2024/QH1512 điều
  • Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH156 điều
  • Luật Phá sản số 51/2014/QH135 điều
  • Luật Kế toán số 88/2015/QH135 điều
  • Nghị định số 104/2025/NĐ-CP5 điều
  • Nghị định số 96/2015/NĐ-CP5 điều
  • Nghị định số 59/2019/NĐ-CP5 điều

Xem đủ 72 văn bản →

  • Điều 5. Giải thích từ ngữ — Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15

    Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Doanh nghiệp, hợp tác xã có nguy cơ mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã không thanh toán được khoản nợ sẽ đến hạn trong 06 tháng hoặc khoản nợ đã đến hạn nhưng chưa quá 06 tháng. 2. Doan…

  • Điều 24. Người có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi — Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15

    …n, Hội đồng thành viên của công ty hợp danh; c) Đại hội thành viên của hợp tác xã; d) Chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 2. Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết và hướng dẫn Điều này.

  • Điều 38. Người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản — Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15

    …n, Hội đồng thành viên của công ty hợp danh; c) Đại hội thành viên của hợp tác xã; d) Chủ doanh nghiệp tư nhân; chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 3. Cơ quan quản lý thuế phải nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợ…

  • Điều 46. Thứ tự phân chia tài sản — Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15

    …òn thì phần còn lại này thuộc về: a) Thành viên hợp tác xã, hợp tác xã thành viên; b) Chủ doanh nghiệp tư nhân; c) Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; d) Thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, cổ đông của công ty …

  • Điều 54. Tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã — Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15

    …thu hồi từ giao dịch vô hiệu; e) Tài sản khác theo quy định của pháp luật. 2. Tài sản của doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh bao gồm: a) Tài sản quy định tại khoản 1 Điều này; b) Tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh không trực tiếp dùn…

Xem đủ 144 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Doanh nghiệp xem cả 50 thuật ngữ

  • Hội đồng thành viênHội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty TNHH hai thành viên trở lên, gồm tất cả thành …
  • Chủ sở hữu công tyChủ sở hữu công ty là tổ chức hoặc cá nhân duy nhất sở hữu toàn bộ vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viê…
  • Cổ phần phổ thôngCổ phần phổ thông là loại cổ phần bắt buộc của mọi công ty cổ phần, mỗi cổ phần cho một phiếu biểu quyết và q…
  • Cổ phần ưu đãiCổ phần ưu đãi là loại cổ phần của công ty cổ phần cho người nắm giữ quyền lợi khác cổ phần phổ thông: nhiều …
  • Giám đốcGiám đốc (Tổng giám đốc) là người điều hành kinh doanh hằng ngày của công ty, do Hội đồng thành viên, Chủ tịc…
  • Cổ đông sáng lậpCổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập k…
  • Tăng vốn điều lệTăng vốn điều lệ là việc công ty nâng tổng số vốn mà chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đã góp hoặc cam kết góp,…
  • Thành viên góp vốnThành viên góp vốn là tổ chức hoặc cá nhân bỏ vốn vào công ty hợp danh, chỉ chịu trách nhiệm về nợ của công t…
  • Giảm vốn điều lệGiảm vốn điều lệ là việc công ty hạ vốn điều lệ đã đăng ký, chỉ trong các trường hợp luật cho phép: hoàn trả …
  • Ban kiểm soátBan kiểm soát là cơ quan giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc trong quản lý, điều hành công ty, gồm 03–05 Kiể…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989