Giải phóng hàng là việc cơ quan hải quan cho phép hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu khi hàng đủ điều kiện nhưng chưa xác định được số thuế chính thức phải nộp, và người khai đã nộp thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế tự tính. Đây là cơ chế để hàng không bị "kẹt" ở cảng trong lúc chờ kết quả giám định, chờ giá chính thức hay chờ tham vấn trị giá.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
1. Giải phóng hàng hóa là việc cơ quan hải quan cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa khi đáp ứng đủ điều kiện sau đây:
a) Hàng hóa đủ điều kiện để được xuất khẩu, nhập khẩu nhưng chưa xác định được số thuế chính thức phải nộp;
b) Người khai hải quan đã nộp thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế trên cơ sở tự kê khai, tính thuế của người khai hải quan.
Khoản 1 Điều 36 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2015; văn bản hợp nhất số 95/VBHN-VPQH năm 2025)
Giải nghĩa dễ hiểu
Hai điều kiện phải có cùng lúc
- Hàng đủ điều kiện xuất nhập khẩu: có giấy phép (nếu cần), đã có kết quả kiểm tra chuyên ngành đạt (nếu thuộc diện). Hàng chưa có kết quả kiểm tra chuyên ngành thì không giải phóng được mà chỉ có thể xin đưa về bảo quản.
- Đã nộp thuế hoặc có bảo lãnh theo số thuế người khai tự tính.
Bốn trường hợp được giải phóng (khoản 1 Điều 32 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP)
- Hàng phải phân tích, phân loại hoặc giám định để xác định mã số, số lượng, trọng lượng, khối lượng – kể cả lô sau cùng tên hàng, thành phần, nhà sản xuất với lô trước đang chờ kết quả, dù lô sau không bị lấy mẫu.
- Hàng chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai, nộp thuế hoặc bảo lãnh theo giá tạm tính.
- Hàng thuộc trường hợp tại khoản 2 Điều 21 Nghị định 08/2015/NĐ-CP (hải quan có cơ sở bác trị giá, chờ người khai khai bổ sung).
- Người khai chưa đủ thông tin, tài liệu để xác định trị giá – phải được bảo lãnh số thuế tính trên trị giá do hải quan xác định.
Sau khi giải phóng
Hải quan xác định số thuế chính thức không quá 30 ngày kể từ ngày giải phóng; hàng phải giám định thì tính từ ngày nhận kết quả giám định (khoản 2 Điều 36). Số chính thức cao hơn thì nộp thêm cùng tiền chậm nộp; thấp hơn thì được xử lý số nộp thừa. Thời hạn bảo lãnh thuế tối đa 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai, và người được bảo lãnh vẫn chịu tiền chậm nộp từ ngày giải phóng hàng đến ngày nộp thuế (khoản 1 Điều 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).
Phân biệt giải phóng hàng với thông quan và đưa hàng về bảo quản
| Tiêu chí | Giải phóng hàng | Thông quan | Đưa hàng về bảo quản |
|---|---|---|---|
| Căn cứ | Điều 36 Luật Hải quan | Điều 37 Luật Hải quan | Khoản 2 Điều 35 Luật Hải quan |
| Hàng đủ điều kiện xuất nhập khẩu chưa | Đủ | Đủ | Chưa – còn chờ kiểm tra chuyên ngành |
| Số thuế | Tạm tính, chưa chính thức | Chính thức | Chưa xét đến |
| Hàng được sử dụng | Được | Được | Không – chủ hàng chỉ giữ, bảo quản nguyên trạng, chịu giám sát hải quan |
| Thủ tục đã xong chưa | Chưa | Xong | Chưa |
Ví dụ tình huống
Tình huống 1. Công ty cổ phần Hóa chất Phú Thọ nhập 50 tấn phụ gia dạng bột, khai vào nhóm 3824 (chế phẩm hóa học). Ngày 06/7/2026 hải quan nghi đây là hợp chất hữu cơ đơn lẻ thuộc chương 29, lấy mẫu gửi phân tích phân loại. Doanh nghiệp tự tính thuế theo mã đã khai, nộp đủ và đề nghị giải phóng hàng; hàng được đưa về nhà máy sản xuất ngay. Ngày 20/7/2026 có kết quả phân tích; trong 30 ngày kể từ ngày đó hải quan phải ban hành văn bản xác định mã và số thuế chính thức. Nếu mã mới có thuế suất cao hơn, công ty nộp phần chênh lệch cùng tiền chậm nộp.
Tình huống 2. Công ty TNHH Kim loại Bắc Hà nhập 200 tấn đồng cathode theo hợp đồng chốt giá bằng bình quân giá sàn giao dịch kim loại London của tháng giao hàng. Ngày đăng ký tờ khai 05/8/2026 chưa có giá chính thức, doanh nghiệp khai theo giá tạm tính, có ngân hàng bảo lãnh số thuế và được giải phóng hàng (điểm b khoản 1 Điều 32 Nghị định 08/2015/NĐ-CP). Đầu tháng 9, khi có giá chính thức, doanh nghiệp khai bổ sung để hải quan xác định số thuế chính thức.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Tham vấn trị giá: khi hải quan nghi vấn trị giá, hàng vẫn được giải phóng trong lúc tham vấn; người khai có 05 ngày làm việc để khai bổ sung nếu đồng ý mức giá hoặc bị bác (khoản 3 Điều 21 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, sửa đổi 2025).
- Không áp dụng khi hàng còn phải chờ kết luận có được phép xuất nhập khẩu hay không – trường hợp đó chỉ thông quan sau khi có kết luận (khoản 4 Điều 37 Luật Hải quan).
- Hàng nhập khẩu chờ xác minh xuất xứ không cần giải phóng hàng: được thông quan theo thuế suất ưu đãi (MFN), số thuế chính thức căn cứ kết quả xác minh (điểm b khoản 2 Điều 27 Luật Hải quan).
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: giải phóng hàng là thông quan. Đúng: tờ khai chưa đóng, số thuế chưa chính thức; hải quan còn 30 ngày để chốt.
- Sai: hàng chờ kết quả kiểm tra an toàn thực phẩm thì xin giải phóng hàng. Đúng: hàng chưa đủ điều kiện nhập khẩu chỉ được xin đưa về bảo quản, không được sử dụng.
- Sai: có bảo lãnh thì không chịu tiền chậm nộp. Đúng: tiền chậm nộp vẫn tính từ ngày giải phóng hàng đến ngày nộp thuế.
- Sai: 30 ngày luôn tính từ ngày giải phóng. Đúng: với hàng giám định, tính từ ngày nhận kết quả giám định.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Tương ứng release of goods trong Công ước Kyoto sửa đổi và Hiệp định Tạo thuận lợi thương mại của WTO, trong đó Điều 7.3 yêu cầu cho phép separation of release from final determination of customs duties – tách giải phóng hàng khỏi việc chốt số thuế cuối cùng. Không dịch là "clearance", vì clearance là thông quan; cũng không dùng "release" cho đưa hàng về bảo quản (thường gọi removal to bonded storage hoặc conditional removal).
Thuật ngữ liên quan
- Thông quan — bước hoàn tất sau khi chốt số thuế
- Mã số hàng hóa (HS) — lý do phổ biến phải chờ giám định
- Trị giá hải quan — giải phóng khi chưa có giá chính thức, đang tham vấn
- Bảo lãnh ngân hàng — điều kiện thay cho nộp thuế trước
- Kiểm tra hải quan — lấy mẫu, giám định trong quá trình kiểm tra
- Phạt chậm nộp thuế — tính từ ngày giải phóng khi có bảo lãnh
Căn cứ pháp lý
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13: Điều 35, 36, 37 — đang có hiệu lực (Luật số 11/2026/QH16 không sửa Điều 36)
- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13: khoản 1 Điều 9
- Nghị định 08/2015/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP (hiệu lực 15/8/2025): Điều 21, 32
- Hiệp định Tạo thuận lợi thương mại (WTO), Điều 7.3 — Việt Nam là thành viên
Hỏi đáp nhanh
Hàng đã giải phóng thì doanh nghiệp được bán chưa?
Hàng được đưa ra khỏi khu vực giám sát và được sử dụng, nhưng tờ khai chưa hoàn thành: số thuế chính thức có thể cao hơn số tạm tính. Doanh nghiệp nên tính phần chênh lệch có thể phát sinh trước khi định giá bán, và phải giữ đủ hồ sơ để giải trình.
Sau giải phóng hàng bao lâu thì hải quan phải chốt số thuế?
Không quá 30 ngày kể từ ngày giải phóng hàng; nếu hàng phải giám định thì 30 ngày tính từ ngày nhận được kết quả giám định (khoản 2 Điều 36 Luật Hải quan). Không đồng ý với số thuế hải quan xác định thì được khiếu nại theo Luật Khiếu nại (khoản 3).
Giải phóng hàng có phải nộp thêm phí hay ký quỹ không?
Không có phí riêng. Điều kiện là đã nộp thuế hoặc có tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế theo tự khai, tự tính; riêng trường hợp chưa đủ thông tin xác định trị giá thì phải được bảo lãnh số thuế tính trên trị giá do hải quan xác định (điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, sửa đổi 2025).
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.