Tạm nhập tái xuất là việc đưa hàng hóa từ nước ngoài, hoặc từ khu vực hải quan riêng, vào Việt Nam có làm thủ tục nhập khẩu, rồi làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hóa đó ra khỏi Việt Nam. Có hai dạng hay bị gộp làm một: kinh doanh tạm nhập tái xuất (mua của nước này, bán cho nước khác) và tạm nhập tái xuất để sử dụng có thời hạn (hội chợ, bảo hành, thuê mượn máy móc).
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Tạm nhập, tái xuất hàng hóa là việc hàng hóa được đưa từ nước ngoài hoặc từ các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hóa đó ra khỏi Việt Nam.
Khoản 1 Điều 29 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 (hiệu lực từ 01/01/2006; văn bản hợp nhất số 113/VBHN-VPQH năm 2025)
Hoạt động kinh doanh được điều chỉnh riêng tại Điều 39 Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14: thương nhân "mua hàng hóa từ một nước đưa vào lãnh thổ Việt Nam hoặc từ khu vực hải quan riêng đưa vào nội địa và bán chính hàng hóa đó sang nước, khu vực hải quan riêng khác".
Giải nghĩa dễ hiểu
Ba dấu hiệu bắt buộc
- Có làm thủ tục nhập khẩu khi vào và thủ tục xuất khẩu khi ra – điểm khác với chuyển khẩu.
- Tái xuất chính hàng đã tạm nhập – không được đổi sang hàng khác, không gia công biến đổi.
- Có thời hạn – hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất được lưu tại Việt Nam không quá 60 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục tạm nhập; được gia hạn mỗi lần không quá 30 ngày, tối đa 02 lần cho mỗi lô (khoản 5 Điều 14 Nghị định 292/2026/NĐ-CP).
Khi nào cần giấy phép
Theo điểm a khoản 1 Điều 39 Luật Quản lý ngoại thương, phải có Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất nếu hàng thuộc diện cấm hoặc tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu; chưa được phép lưu hành tại Việt Nam; quản lý bằng hạn ngạch, hạn ngạch thuế quan hoặc giấy phép. Cơ quan cấp là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (khoản 1 Điều 14 Nghị định 292/2026/NĐ-CP); trước 05/9/2026 căn cứ là Điều 31 Nghị định 146/2025/NĐ-CP, nay đã bị bãi bỏ. Một số hàng còn bị cấm kinh doanh tạm nhập tái xuất theo Phụ lục V Nghị định 292/2026/NĐ-CP. Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất kèm ký quỹ cho thực phẩm đông lạnh, hàng đã qua sử dụng, hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (chế độ của Nghị định 69/2018/NĐ-CP) đã hết hiệu lực từ 01/7/2026, doanh nghiệp được rút tiền ký quỹ (khoản 2 Điều 64). Hàng không thuộc diện phải có giấy phép thì chỉ làm thủ tục tại hải quan.
Giám sát hải quan và thuế
Hàng phải lưu tại khu vực cửa khẩu hoặc địa điểm chịu giám sát, chịu kiểm tra, giám sát từ khi tạm nhập tới khi thực tái xuất (khoản 2 Điều 46 Luật Hải quan). Hàng container không được chia nhỏ trên đường đến cửa khẩu tái xuất (khoản 4 Điều 14 Nghị định 292/2026/NĐ-CP). Về thuế, hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất được miễn thuế nhập khẩu nếu tái xuất trong thời hạn (kể cả gia hạn) và đã được tổ chức tín dụng bảo lãnh hoặc đặt cọc số tiền tương đương thuế nhập khẩu (điểm đ khoản 9 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu). Mua và bán phải dựa trên hai hợp đồng riêng (khoản 6 Điều 14 Nghị định 292/2026/NĐ-CP).
Phân biệt tạm nhập tái xuất với chuyển khẩu và quá cảnh
| Tiêu chí | Kinh doanh tạm nhập tái xuất | Chuyển khẩu | Quá cảnh |
|---|---|---|---|
| Thủ tục nhập vào Việt Nam | Có, tờ khai tạm nhập | Không làm thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu Việt Nam | Khai quá cảnh, không nhập khẩu |
| Chủ hàng | Thương nhân Việt Nam mua rồi bán | Thương nhân Việt Nam mua rồi bán | Chủ hàng nước ngoài |
| Hàng có vào lãnh thổ | Có, lưu tối đa 60 ngày + gia hạn | Có thể đi thẳng hoặc qua cửa khẩu, kho ngoại quan | Đi qua lãnh thổ theo tuyến chỉ định |
| Căn cứ | Điều 39 Luật Quản lý ngoại thương; Điều 14 Nghị định 292/2026 | Điều 30 Luật Thương mại; Điều 43 Luật Quản lý ngoại thương | Điều 44–47 Luật Quản lý ngoại thương; Điều 64 Luật Hải quan |
| Thuế nhập khẩu | Miễn nếu tái xuất đúng hạn và có bảo lãnh, đặt cọc | Không chịu | Không chịu (khoản 4 Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu) |
Ví dụ tình huống
Tình huống 1. Công ty TNHH Thương mại Hưng Thịnh (Lạng Sơn) mua 300 tấn dầu cọ của một nhà cung cấp Malaysia, ký hợp đồng bán lại cho khách hàng ở Quảng Tây (Trung Quốc). Hàng về cảng Hải Phòng, hoàn thành thủ tục tạm nhập ngày 05/3/2026, có ngân hàng bảo lãnh số thuế nhập khẩu. Thời hạn lưu là 60 ngày, đến ngày 04/5/2026. Bên mua chậm nhận hàng, Hưng Thịnh có văn bản đề nghị gia hạn gửi hải quan nơi tạm nhập, được thêm 30 ngày; nếu cần có thể gia hạn lần thứ hai, tổng cộng tối đa 120 ngày. Tái xuất qua cửa khẩu Hữu Nghị trong hạn thì lô hàng được miễn thuế nhập khẩu và ngân hàng giải tỏa bảo lãnh.
Tình huống 2. Công ty cổ phần Kỹ thuật Hòa Phong (Đà Nẵng) – doanh nghiệp có vốn Nhật Bản – mượn của công ty mẹ một máy đo tọa độ để phục vụ đợt kiểm định 45 ngày. Đây là tạm nhập tái xuất theo hình thức khác (khoản 1 Điều 16 Nghị định 292/2026/NĐ-CP), làm thủ tục tại hải quan, không cần giấy phép vì máy không thuộc diện quản lý đặc biệt.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Nơi làm thủ tục: hải quan cửa khẩu (khoản 1 Điều 46 Luật Hải quan); hàng đi qua cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (Điều 18 Nghị định 292/2026/NĐ-CP).
- Ùn tắc cửa khẩu: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể yêu cầu thương nhân tạm ngừng đưa hàng về; Bộ Công Thương có thể thông báo tạm dừng cấp giấy phép (Điều 15 Nghị định 292/2026/NĐ-CP).
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: tạm nhập tái xuất thì không phải lo thuế. Đúng: chỉ miễn khi tái xuất đúng hạn và đã bảo lãnh hoặc đặt cọc tương đương số thuế; không có bảo lãnh thì phải nộp trước rồi xin hoàn khi tái xuất.
- Sai: có thể tái xuất hàng cùng loại thay cho hàng đã bán lẻ trong nước. Đúng: phải tái xuất chính hàng đã tạm nhập; tiêu thụ nội địa mà không khai là vi phạm, có thể bị xét tội buôn lậu nếu đủ yếu tố.
- Sai: gia hạn bao nhiêu lần cũng được. Đúng: tối đa 02 lần, mỗi lần không quá 30 ngày.
- Sai: vẫn xin giấy phép ở Bộ Công Thương và vẫn phải ký quỹ lấy mã số tạm nhập tái xuất. Đúng: giấy phép do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp; mã số và ký quỹ đã bỏ từ 01/7/2026.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Dùng temporary import for re-export; hoạt động kinh doanh có thể gọi là re-export trade hoặc entrepôt trade. Tạm nhập để sử dụng: temporary admission. Chuyển khẩu là merchanting trade hoặc intermediary trade; quá cảnh là transit. Không dịch là "re-import" – đó là tái nhập.
Thuật ngữ liên quan
- Quá cảnh hàng hóa — hàng chỉ đi qua, không làm thủ tục nhập khẩu
- Kho ngoại quan — nơi lưu hàng chờ xuất đi nước thứ ba
- Giám sát hải quan — áp suốt thời gian hàng lưu tại Việt Nam
- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu — miễn có điều kiện cho hàng tạm nhập
- Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu — diện phải có giấy phép mới được tạm nhập
- Buôn lậu — rủi ro khi tự ý tiêu thụ nội địa
Căn cứ pháp lý
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11: Điều 29, 30 — đang có hiệu lực
- Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 (hiệu lực 01/01/2018): Điều 39–43
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13: Điều 46, 48 — đang có hiệu lực
- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13: điểm đ khoản 9 Điều 16, Điều 19
- Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương: Điều 13–16, 18, 64 — hiệu lực 05/9/2026, thay thế Nghị định 69/2018/NĐ-CP và bãi bỏ Điều 31 Nghị định 146/2025/NĐ-CP
Hỏi đáp nhanh
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có được kinh doanh tạm nhập tái xuất không?
Không. Khoản 2 Điều 14 Nghị định 292/2026/NĐ-CP (hiệu lực 05/9/2026, thay Nghị định 69/2018/NĐ-CP) chỉ cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tạm nhập, tái xuất theo các hình thức khác tại Điều 16 (bảo hành, bảo dưỡng, thuê, mượn…), không được làm hoạt động mua đi bán lại theo phương thức tạm nhập tái xuất.
Hết hạn mà hàng tạm nhập chưa tái xuất được thì xử lý thế nào?
Phải tái xuất hoặc tiêu hủy; muốn bán vào nội địa thì phải làm thủ tục như hàng nhập khẩu, đáp ứng chính sách mặt hàng và nộp đủ thuế (khoản 5 Điều 14 Nghị định 292/2026/NĐ-CP; khoản 3 Điều 46 Luật Hải quan). Để quá hạn mà không xử lý thì bị phạt và có thể bị coi là buôn bán trái phép nếu tự ý tiêu thụ nội địa.
Hàng mang vào triển lãm rồi mang về có phải nộp thuế nhập khẩu không?
Được miễn thuế nhập khẩu nếu tái xuất trong thời hạn (điểm a khoản 9 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu). Thủ tục làm tại hải quan, không cần giấy phép, nếu hàng không thuộc diện cấm hoặc tạm ngừng nhập khẩu, chưa được phép lưu hành (khoản 1, 2 Điều 16 Nghị định 292/2026/NĐ-CP). Nếu bán, tặng tại triển lãm thì phải làm thủ tục nhập khẩu và nộp thuế cho phần đó.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.