Buôn lậu là mua bán hàng hóa qua biên giới, hoặc giữa khu phi thuế quan và nội địa, mà lẩn tránh sự quản lý của Nhà nước: không khai báo, khai gian, đi đường mòn, giấu trong hàng hợp pháp. Dưới 100 triệu đồng, chưa có tiền sự, tiền án và không phải di vật, cổ vật thì là vi phạm hành chính; từ 100 triệu đồng trở lên là tội phạm theo Điều 188 Bộ luật Hình sự.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Người nào buôn bán qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái pháp luật hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm; b) Vật phạm pháp là di vật, cổ vật.
Khoản 1 Điều 188 Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 (sửa đổi bởi Luật số 12/2017/QH14; Luật số 86/2025/QH15 không sửa điều này)
Giải nghĩa dễ hiểu
Bốn yếu tố của tội buôn lậu
- Hành vi buôn bán: mua để bán, trao đổi nhằm kiếm lời. Đây là điểm tách buôn lậu khỏi tội vận chuyển trái phép (Điều 189), nơi người phạm tội chỉ chở, mang, không có mục đích mua bán.
- Qua biên giới hoặc qua "biên giới hải quan" trong nước: đường bộ, đường biển, hàng không, cả từ khu phi thuế quan, khu chế xuất vào nội địa.
- Trái pháp luật: không khai hải quan, khai sai tên hàng, số lượng để giấu hàng, dùng giấy tờ giả, đi ngoài cửa khẩu.
- Trị giá từ 100 triệu đồng; dưới mức đó nhưng đã bị xử phạt hành chính, đã bị kết án chưa xóa án tích về các tội kinh tế liên quan, hoặc vật là di vật, cổ vật.
Khung hình phạt
- Khoản 1: phạt tiền 50–300 triệu đồng hoặc tù 06 tháng đến 03 năm.
- Khoản 2 (có tổ chức, chuyên nghiệp, trị giá 300–dưới 500 triệu đồng, lợi dụng chức vụ, phạm tội 02 lần trở lên…): phạt tiền 300 triệu–1,5 tỷ đồng hoặc tù 03–07 năm.
- Khoản 3 (trị giá hoặc thu lợi 500 triệu–dưới 1 tỷ đồng): phạt tiền 1,5–5 tỷ đồng hoặc tù 07–15 năm.
- Khoản 4 (từ 1 tỷ đồng, lợi dụng chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh): tù 12–20 năm.
- Pháp nhân thương mại: từ 200 triệu đồng (hoặc 100 triệu đồng nếu đã bị xử lý) bị phạt tiền 300 triệu–1 tỷ đồng, cao nhất 7–15 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động (khoản 6).
Phân biệt buôn lậu với vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới
| Tiêu chí | Buôn lậu (Điều 188) | Vận chuyển trái phép (Điều 189) |
|---|---|---|
| Hành vi | Buôn bán qua biên giới | Chỉ vận chuyển, mang theo qua biên giới |
| Mục đích | Kiếm lời từ mua bán | Không nhằm mua bán, ví dụ mang hộ, chở thuê, mang tiền đi |
| Khung 1 | Phạt tiền 50–300 triệu đồng hoặc tù 06 tháng–03 năm | Phạt tiền 20–200 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc tù 03 tháng–02 năm |
| Khung cao nhất | Tù 12–20 năm | Tù 05–10 năm (trị giá từ 500 triệu đồng) |
| Ngưỡng | Cùng 100 triệu đồng; cùng điều kiện đã bị xử phạt, đã bị kết án, di vật, cổ vật | |
Ví dụ tình huống
Tình huống 1. Tháng 4/2026, bà Hoàng Thị Lụa ở Lạng Sơn thuê người gùi qua đường mòn 40 kiện quần áo, mỹ phẩm mua ở chợ biên giới phía Trung Quốc, trị giá 260 triệu đồng, đưa về kho để bán sỉ. Hàng hóa thông thường, trị giá trong khoảng 100–dưới 300 triệu đồng, có mục đích bán: bà Lụa bị khởi tố theo khoản 1 Điều 188, có thể bị phạt tiền 50–300 triệu đồng hoặc tù đến 03 năm, hàng bị tịch thu. Tòa án nhân dân khu vực xét xử sơ thẩm.
Tình huống 2. Người gùi hàng thuê, anh Nông Văn Tú, được trả 300.000 đồng mỗi chuyến, không góp vốn, không hưởng lời từ việc bán. Nếu chứng minh anh biết rõ đây là hàng buôn lậu và giúp sức, anh là đồng phạm buôn lậu; nếu chỉ chở thuê mà không có thỏa thuận về việc mua bán, hành vi được xem xét theo Điều 189. Trường hợp số hàng anh mang mỗi chuyến dưới 30 triệu đồng và chưa từng bị xử lý, anh chỉ bị phạt hành chính 5–10 triệu đồng mức của tổ chức, tức 2,5–5 triệu đồng với cá nhân (điểm b khoản 2 Điều 14 Nghị định 169/2026/NĐ-CP).
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Dưới ngưỡng hình sự: vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền, vàng qua biên giới hoặc chứa chấp, mua bán hàng không có chứng từ hợp pháp trong địa bàn hải quan bị phạt theo bậc trị giá, cao nhất 60–80 triệu đồng khi từ 100 triệu đồng trở lên mà không bị truy cứu hình sự; kèm tịch thu tang vật (Điều 14 Nghị định 169/2026, hiệu lực từ 01/7/2026). Mức trên là của tổ chức; cá nhân bằng một nửa.
- Hàng cấm thường có tội danh riêng: ma túy (Điều 249–251), vũ khí, vật liệu nổ (Điều 304, 305); với pháo, thuốc lá điếu nhập lậu, cơ quan tố tụng phải cân nhắc giữa Điều 188 và Điều 190, 191 tùy hành vi.
- Lợi dụng loại hình hợp pháp: khai tạm nhập tái xuất, quá cảnh rồi tuồn hàng vào nội địa có thể bị coi là buôn lậu khi đủ yếu tố.
- Công chức bao che, thông đồng là hành vi bị nghiêm cấm (điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Hải quan); nếu tham gia thì bị xử theo tình tiết lợi dụng chức vụ, quyền hạn ở khoản 2 Điều 188, chưa kể tội nhận hối lộ.
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: hàng có hóa đơn mua ở nước ngoài thì không phải buôn lậu. Đúng: hóa đơn mua không thay được thủ tục hải quan; không khai báo khi qua biên giới vẫn là trái pháp luật.
- Sai: chia nhỏ mỗi chuyến dưới 100 triệu đồng thì không bao giờ bị hình sự. Đúng: đã bị xử phạt hành chính một lần thì lần sau dưới 100 triệu đồng vẫn có thể bị truy cứu; buôn bán nhiều lần còn có thể bị áp tình tiết phạm tội 02 lần trở lên, có tính chất chuyên nghiệp.
- Sai: buôn lậu chỉ xảy ra ở biên giới đất liền. Đúng: đưa hàng trái phép từ khu phi thuế quan, khu chế xuất vào nội địa cũng là buôn lậu.
- Sai: khai sai trên tờ khai luôn là buôn lậu. Đúng: khai sai để trốn thuế thường xử lý theo hành vi trốn thuế; chỉ khi khai gian để đưa hàng không được phép, giấu hàng ngoài khai báo nhằm mua bán thì mới xét buôn lậu.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Dùng smuggling; hàng buôn lậu là contraband hoặc smuggled goods. Vận chuyển trái phép qua biên giới (Điều 189) nên dịch là illegal cross-border transportation of goods để không lẫn với buôn lậu. Không dùng "trafficking" cho hàng hóa thông thường.
Thuật ngữ liên quan
- Gian lận thương mại — nhóm hành vi rộng hơn, buôn lậu là một dạng
- Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu — buôn lậu hàng cấm có tội danh riêng
- Trốn thuế — khai gian để giảm thuế, khác buôn lậu
- Giám sát hải quan — vi phạm giám sát có thể dẫn tới buôn lậu
- Tịch thu tang vật vi phạm hành chính — biện pháp đi kèm khi chưa đến mức hình sự
- Phạm tội có tổ chức — tình tiết đẩy lên khoản 2
- Khởi tố vụ án hình sự — hải quan có thẩm quyền khởi tố
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, Điều 188, 189, 190 (sửa đổi bởi Luật số 12/2017/QH14 và Luật số 86/2025/QH15, hiệu lực từ 01/7/2025; Văn bản hợp nhất năm 2025).
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13, Điều 10, 87–91.
- Nghị định 169/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan, Điều 3, 14 (hiệu lực từ 01/7/2026).
- Nghị định 98/2020/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại (sửa đổi bởi Nghị định 17/2022/NĐ-CP, Nghị định 24/2025/NĐ-CP).
Hỏi đáp nhanh
Mua hàng xách tay về bán online có bị coi là buôn lậu không?
Có thể. Hàng mang theo hành lý chỉ được miễn thuế trong định mức và phải dùng cho cá nhân. Mang hàng vượt định mức, không khai báo, để bán kiếm lời là buôn bán qua biên giới trái pháp luật. Trị giá từ 100 triệu đồng (hoặc thấp hơn nhưng đã bị xử phạt hành chính, đã bị kết án về hành vi tương tự) thì có thể bị truy cứu theo Điều 188 Bộ luật Hình sự; dưới mức đó bị xử phạt hành chính và tịch thu hàng.
Người bán lại hàng nhập lậu trong nước có phạm tội buôn lậu không?
Người không tham gia đưa hàng qua biên giới mà chỉ mua bán hàng nhập lậu trong nội địa thì thường không phạm tội buôn lậu, mà bị xử phạt hành chính về hàng nhập lậu theo Nghị định 98/2020/NĐ-CP (đã sửa đổi bởi Nghị định 17/2022/NĐ-CP, Nghị định 24/2025/NĐ-CP). Nếu hàng đó là hàng cấm, như thuốc lá điếu nhập lậu, thì có thể phạm tội buôn bán hàng cấm (Điều 190). Có bàn bạc trước với người đưa hàng qua biên giới thì là đồng phạm buôn lậu.
Hải quan có quyền bắt người, khởi tố vụ án buôn lậu không?
Có. Khi có căn cứ cho rằng có hành vi buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan, đội trưởng đội kiểm soát, hải đội trưởng hải đội kiểm soát trên biển được dừng phương tiện, tạm giữ người theo thủ tục hành chính; vụ việc đến mức hình sự thì cơ quan hải quan có thẩm quyền khởi tố vụ án, khởi tố bị can và tiến hành một số hoạt động điều tra (Điều 90 Luật Hải quan), sau đó chuyển cơ quan điều tra có thẩm quyền.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.