TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Hải quan - Xuất nhập khẩu

Kho ngoại quan

Tiếng Anh: bonded warehouse, bonded manufacturing warehouse, container freight station (CFS)

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Kho ngoại quan là một "vùng đệm" về hải quan nằm ngay trên lãnh thổ Việt Nam: hàng từ nước ngoài vào đây được coi là chưa nhập khẩu, nên chủ hàng có thể gửi chờ bán, chia nhỏ, đóng gói lại, rồi quyết định nhập vào Việt Nam hay chuyển đi nước khác; hàng đã làm thủ tục xuất khẩu cũng được gửi chờ xuất. Mọi hoạt động trong kho đều chịu giám sát hải quan.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Kho ngoại quan là khu vực kho, bãi lưu giữ hàng hóa đã làm thủ tục hải quan được gửi để chờ xuất khẩu; hàng hóa từ nước ngoài đưa vào gửi để chờ xuất khẩu ra nước ngoài hoặc nhập khẩu vào Việt Nam.

Khoản 10 Điều 4 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2015; Văn bản hợp nhất 95/VBHN-VPQH năm 2025)

Giải nghĩa dễ hiểu

Hai dòng hàng vào kho

  • Hàng xuất khẩu đã làm xong thủ tục, gửi chờ tàu, chờ gom đủ lô, chờ khách nước ngoài lấy.
  • Hàng từ nước ngoài, gửi chờ: hoặc xuất tiếp ra nước khác, hoặc nhập khẩu vào Việt Nam khi có người mua, có giấy phép, khi giá tốt.

Thời hạn lưu giữ

Không quá 12 tháng kể từ ngày gửi; có lý do chính đáng được gia hạn một lần, không quá 12 tháng (khoản 1 Điều 61). Luật giao thẩm quyền gia hạn cho Cục trưởng Cục Hải quan đang quản lý kho theo mô hình cũ; sau khi ngành hải quan tổ chức lại từ 01/3/2025, việc này do đơn vị hải quan đang quản lý kho thực hiện. Quá hạn mà không đưa hàng ra khỏi kho bị phạt 1–2 triệu đồng với tổ chức (điểm d khoản 1 Điều 24 Nghị định 169/2026/NĐ-CP).

Được làm gì trong kho

Doanh nghiệp kinh doanh kho được nhận hàng gửi theo hợp đồng, di chuyển hàng trong kho theo thỏa thuận với chủ hàng. Chủ hàng được gia cố bao bì, phân loại, lấy mẫu và các công việc khác dưới sự giám sát của công chức hải quan; được chuyển quyền sở hữu hàng (Điều 63). Chuyển hàng sang kho ngoại quan khác phải có văn bản đồng ý của hải quan quản lý kho nơi đang lưu giữ.

Nghĩa vụ báo cáo

Định kỳ 03 tháng một lần, doanh nghiệp kinh doanh kho phải báo cáo bằng văn bản với hải quan về hiện trạng hàng và tình hình hoạt động; phải quản lý hàng bằng phương thức điện tử, nối mạng với hải quan (khoản 1, 4 Điều 63).

Phân biệt kho ngoại quan với kho bảo thuế và địa điểm thu gom hàng lẻ

Tiêu chíKho ngoại quanKho bảo thuếĐịa điểm thu gom hàng lẻ
Định nghĩaKhoản 10 Điều 4Khoản 9 Điều 4Khoản 4 Điều 4
Hàng lưu giữHàng chờ xuất; hàng nước ngoài chờ xuất tiếp hoặc chờ nhậpNguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã thông quan nhưng chưa nộp thuế, để sản xuất hàng xuất khẩuHàng lẻ của nhiều chủ đi chung container, chờ chia, tách, gom
Ai được dùngKinh doanh dịch vụ cho nhiều chủ hàngChỉ chủ kho, đặt trong nhà máy của chính doanh nghiệp sản xuất xuất khẩuDoanh nghiệp kinh doanh địa điểm và dịch vụ gom hàng lẻ
Thời hạn lưu12 tháng, gia hạn một lần 12 tháng12 tháng, gia hạn theo chu trình sản xuất90 ngày, gia hạn một lần 90 ngày
Vị tríCảng, cửa khẩu, cảng cạn, khu công nghiệp, khu phi thuế quan…Trong khu vực nhà máyNhư kho ngoại quan

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Ngày 15/01/2026, tập đoàn điện tử của Singapore đưa 500 thùng linh kiện vào kho ngoại quan của Công ty CP Kho vận Phước Hòa để cung ứng nhanh cho các nhà máy khu vực. Hàng chưa phải nộp thuế. Tháng 3/2026, Công ty TNHH Điện tử Phú Mỹ mua 120 thùng: chủ hàng thông báo chuyển quyền sở hữu cho hải quan; Phú Mỹ đăng ký tờ khai nhập khẩu từ kho, khai trị giá theo hợp đồng mua, xuất xứ vẫn là nước sản xuất linh kiện, nộp thuế theo thuế suất tại ngày đăng ký tờ khai. Thời hạn lưu phần hàng còn lại đến ngày 15/01/2027; nếu chưa bán hết, chủ hàng phải xin gia hạn trước hạn, tối đa thêm 12 tháng.

Tình huống 2. Nhân viên kho tự ý chuyển 20 thùng sang một kho ngoại quan khác ở Đồng Nai cho tiện giao hàng, chưa có văn bản đồng ý của hải quan. Doanh nghiệp bị phạt 2–5 triệu đồng (điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định 169/2026). Nếu số hàng này "biến mất" khỏi kho, hành vi tẩu tán hàng lưu giữ trong kho ngoại quan bị phạt 10–20 triệu đồng, tịch thu tang vật hoặc buộc nộp lại trị giá, và có thể bị xem xét dấu hiệu buôn lậu.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Thành lập: luật giao Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định thành lập, gia hạn, tạm dừng, chấm dứt hoạt động kho ngoại quan (khoản 3 Điều 62); từ 01/3/2025 thẩm quyền này thuộc Cục Hải quan. Điều kiện chi tiết tại Nghị định 68/2016/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 67/2020/NĐ-CP; Bộ Tài chính đang soạn nghị định thay thế.
  • Hàng không được gửi kho ngoại quan: Nghị định 08/2015/NĐ-CP có danh sách riêng, điển hình là hàng giả mạo nhãn hiệu, tên gọi xuất xứ Việt Nam. Đưa hàng thuộc diện này vào kho bị phạt 10–20 triệu đồng và buộc đưa ra khỏi lãnh thổ (khoản 3, 5 Điều 24 Nghị định 169/2026).
  • Hàng quá cảnh được phép lưu kho ngoại quan trong hành trình, phải được hải quan cửa khẩu nhập đồng ý; thời gian lưu kho được tính gia hạn thời gian quá cảnh.
  • Khai sai về lượng, tên hàng, xuất xứ hàng đưa vào kho ngoại quan hoặc từ kho đưa ra nước ngoài bị phạt 5–10 triệu đồng (điểm d khoản 4 Điều 9 Nghị định 169/2026).
  • Các mức phạt nêu trên là của tổ chức; cá nhân bằng một nửa.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: kho ngoại quan là nước ngoài, hàng trong đó không chịu pháp luật Việt Nam. Đúng: kho nằm trong lãnh thổ hải quan, chịu giám sát và xử phạt như mọi địa bàn hoạt động hải quan.
  • Sai: gửi kho ngoại quan bao lâu cũng được, miễn trả tiền thuê kho. Đúng: tối đa 12 tháng, gia hạn một lần.
  • Sai: hàng đã qua kho ngoại quan ở Việt Nam thì có xuất xứ Việt Nam. Đúng: gia cố, chia gói, đóng gói lại không làm thay đổi xuất xứ; ghi "Made in Vietnam" là giả mạo xuất xứ.
  • Sai: kho bảo thuế và kho ngoại quan dùng thay nhau được. Đúng: kho bảo thuế chỉ dành cho nguyên liệu của chính doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu, hàng đã thông quan nhưng chưa nộp thuế.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Dùng bonded warehouse. Kho bảo thuế cũng hay bị dịch là bonded warehouse; để không lẫn nên dịch mô tả, ví dụ bonded manufacturing warehouse. Địa điểm thu gom hàng lẻ là container freight station (CFS).

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Hải quan số 54/2014/QH13, khoản 4, 9, 10 Điều 4; Điều 61–63 (Văn bản hợp nhất 95/VBHN-VPQH năm 2025).
  • Nghị định 68/2016/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan (sửa đổi bởi Nghị định 67/2020/NĐ-CP).
  • Nghị định 08/2015/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP).
  • Nghị định 169/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan, Điều 9, 24 (hiệu lực từ 01/7/2026).

Hỏi đáp nhanh

Hàng nước ngoài nằm trong kho ngoại quan có phải nộp thuế nhập khẩu không?

Chưa. Hàng từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan chưa nhập khẩu vào nội địa nên chưa phát sinh thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu. Khi đưa hàng từ kho vào thị trường Việt Nam, người mua làm thủ tục nhập khẩu, nộp thuế theo chính sách tại thời điểm đăng ký tờ khai nhập khẩu; hàng đưa tiếp ra nước ngoài thì không chịu thuế.

Có được bán hàng đang gửi kho ngoại quan cho doanh nghiệp Việt Nam không?

Được. Chủ hàng được chuyển quyền sở hữu hàng gửi kho ngoại quan (điểm b khoản 1 Điều 63 Luật Hải quan) nhưng phải thông báo để hải quan theo dõi; không thông báo bị phạt 1–2 triệu đồng với tổ chức (điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định 169/2026/NĐ-CP). Doanh nghiệp mua phải làm thủ tục nhập khẩu từ kho như hàng nhập khẩu thông thường, đáp ứng giấy phép, kiểm tra chuyên ngành nếu có.

Doanh nghiệp muốn mở kho ngoại quan cần điều kiện gì?

Kho phải đặt tại địa bàn có cảng biển, cảng hàng không quốc tế, cảng cạn, cửa khẩu đường bộ, ga liên vận quốc tế, hoặc trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu phi thuế quan (khoản 1 Điều 62 Luật Hải quan). Nghị định 68/2016/NĐ-CP (sửa bởi Nghị định 67/2020/NĐ-CP) đặt thêm điều kiện về diện tích kho tối thiểu, tường rào ngăn cách, camera kết nối trực tuyến với hải quan 24/24 giờ, lưu hình ảnh tối thiểu 06 tháng, phần mềm quản lý hàng hóa kết nối với hải quan.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Kho ngoại quan là khu vực kho, bãi lưu giữ hàng hóa đã làm thủ tục hải quan được gửi để chờ xuất khẩu; hàng hóa từ nước ngoài đưa vào gửi để chờ xuất khẩu ra nước ngoài hoặc nhập khẩu vào Việt Nam.

Theo khoản 10 Điều 4 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 54/VBHN-VPQH ngày 23/03/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Kho ngoại quan" xuất hiện trong 67 điều thuộc 29 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

Xem đủ 29 văn bản →

  • Điều 21. Phát triển khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp — Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16

    1. Hội đồng nhân dân Thành phố quy định: a) Trình tự, thủ tục thành lập và điều chỉnh ranh giới, diện tích, nội dung khác có liên quan đến tổ chức, hoạt động của khu thương mại tự do, khu logistics tích hợp; b) Cơ chế, chính sách về quản lý, tổ chức, hoạt động…

  • Điều 3. Đối tượng không chịu thuế — Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15

    …lý ngoại thương; hàng hóa chuyển khẩu, trung chuyển; hàng hóa từ nước ngoài nhập khẩu vào kho ngoại quan sau đó xuất khẩu sang nước khác theo quy định của pháp luật về hải quan; b3) Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải n…

  • Điều 29. Nhập khẩu giống cây trồng — Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14

    …Giống cây trồng tạm nhập, tái xuất hoặc quá cảnh hoặc chuyển khẩu; d) Giống cây trồng gửi kho ngoại quan. 4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước về chất lượng giống cây trồng nhập khẩu; trình tự, thủ tục cấp phép…

  • Điều 62. Áp dụng biện pháp kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật — Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14

    …hi xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển cửa khẩu, gửi vào kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải được kiểm dịch theo quy định của pháp luật về thú y. 2. Nội dung, trình tự, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật …

  • Điều 63. Áp dụng biện pháp kiểm dịch thực vật — Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14

    …hi xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển cửa khẩu, gửi vào kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải được kiểm dịch theo quy định của pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật. 2. Hàng hóa là giống cây trồng chưa có trong D…

Xem đủ 67 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Hải quan - Xuất nhập khẩu xem cả 25 thuật ngữ

  • Mã số hàng hóa (HS)Mã số hàng hóa (mã HS) là dãy 8 chữ số xác định tên gọi, vị trí của một mặt hàng trong Danh mục hàng hóa xuất…
  • Người khai hải quanNgười khai hải quan là người đứng tên khai, nộp hồ sơ và làm thủ tục hải quan cho hàng hóa, phương tiện vận t…
  • Tạm nhập tái xuấtTạm nhập tái xuất là việc đưa hàng từ nước ngoài hoặc từ khu vực hải quan riêng vào Việt Nam, có làm thủ tục …
  • Thuế suất ưu đãiThuế suất ưu đãi là mức thuế nhập khẩu áp cho hàng có xuất xứ từ nước, vùng lãnh thổ dành đối xử tối huệ quốc…
  • Phân luồng tờ khaiPhân luồng tờ khai là việc hệ thống hải quan, trên cơ sở quản lý rủi ro, xếp tờ khai vào luồng xanh (miễn kiể…
  • Trị giá hải quanTrị giá hải quan là trị giá của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu dùng để tính thuế và thống kê hải quan; với hàn…
  • Giấy chứng nhận xuất xứGiấy chứng nhận xuất xứ (C/O) là văn bản hoặc hình thức có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm qu…
  • Thông quanThông quan là việc hoàn thành các thủ tục hải quan để hàng hóa được nhập khẩu, xuất khẩu hoặc đặt dưới chế độ…
  • Quá cảnh hàng hóaQuá cảnh hàng hóa là việc vận chuyển hàng hóa thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài đi qua lãnh thổ Vi…
  • Ấn định thuếẤn định thuế là việc cơ quan quản lý thuế (cơ quan thuế hoặc hải quan) tự xác định số tiền thuế phải nộp, hoặ…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989