Tạm ngừng kinh doanh là việc doanh nghiệp tự dừng hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian xác định, sau khi đã thông báo trước cho Cơ quan đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp vẫn tồn tại, giữ mã số, vẫn phải trả nợ cũ; chỉ tạm không phát sinh hoạt động. Từ 23/7/2026, mỗi lần thông báo không quá 12 tháng và tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không quá 24 tháng.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Luật không định nghĩa bằng một câu mà đặt nghĩa vụ thông báo:
"Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo."
Khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2021; sửa đổi bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15)
Khoản 2 Điều 35 Nghị định 168/2025/NĐ-CP mô tả tình trạng pháp lý "Tạm ngừng kinh doanh" là tình trạng của doanh nghiệp đang trong thời gian tạm ngừng theo Nghị định này.
Giải nghĩa dễ hiểu
Các mốc theo Nghị định 168/2025 đã sửa đổi
- Báo trước 03 ngày làm việc trước ngày bắt đầu tạm ngừng, trước ngày hoạt động lại sớm, hoặc trước ngày tiếp tục tạm ngừng khi hết đợt cũ.
- Mỗi lần tối đa 12 tháng; tổng liên tiếp tối đa 24 tháng — câu sau được Nghị định 296/2026/NĐ-CP bổ sung vào khoản 1 Điều 60, hiệu lực 23/7/2026. Trước đó doanh nghiệp có thể gia hạn liên tục nhiều năm.
- Hồ sơ: thông báo tạm ngừng (phải ghi số điện thoại, thư điện tử của người đại diện theo pháp luật) và nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị.
- 01 ngày làm việc: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp giấy xác nhận.
- 05 ngày làm việc sau khi hết hạn: người đại diện theo pháp luật phải xác nhận trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp việc hoạt động trở lại và cam kết đã làm đủ nghĩa vụ đăng ký (khoản 8 Điều 60, mới từ 23/7/2026).
Chuỗi hậu quả nếu không xác nhận
- Trong 10 ngày làm việc sau hạn xác nhận, Cơ quan đăng ký kinh doanh gửi văn bản yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp, đồng thời báo cơ quan thuế.
- Không gửi báo cáo trong 06 tháng kể từ hạn báo cáo: bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Điều 69 Nghị định 168/2025/NĐ-CP; điểm d khoản 1 Điều 212 Luật Doanh nghiệp).
- Bị thu hồi thì doanh nghiệp vẫn phải làm thủ tục giải thể, và người quản lý liên quan liên đới với nợ (khoản 2 Điều 207).
Quy định xác nhận hoạt động lại chỉ áp dụng cho doanh nghiệp thông báo tạm ngừng từ 23/7/2026 trở đi (khoản 2 Điều 21 Nghị định 296/2026).
Đơn vị phụ thuộc
Khi doanh nghiệp tạm ngừng, Cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển luôn chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đang hoạt động sang tình trạng tạm ngừng (khoản 5 Điều 60). Doanh nghiệp vẫn hoạt động nhưng muốn dừng riêng một chi nhánh thì thông báo riêng cho chi nhánh đó.
Phân biệt tạm ngừng có thông báo với ngừng hoạt động không thông báo
| Tiêu chí | Tạm ngừng kinh doanh có thông báo | Ngừng hoạt động không thông báo |
|---|---|---|
| Tình trạng trên hệ thống | "Tạm ngừng kinh doanh" | Vẫn "đang hoạt động", hoặc bị cơ quan thuế chuyển sang "không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký" |
| Nghĩa vụ khai báo | Giảm theo pháp luật quản lý thuế | Vẫn phải khai như đang hoạt động; chậm khai bị phạt |
| Thời hạn | ≤12 tháng mỗi lần, ≤24 tháng liên tiếp | Không có |
| Rủi ro thu hồi giấy | Khi hết hạn không xác nhận, không báo cáo trong 06 tháng | Ngừng 01 năm không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế (điểm c khoản 1 Điều 212) |
| Hóa đơn, doanh thu | Không được phát sinh | Vẫn kinh doanh thì vẫn phải khai, nộp thuế đầy đủ |
Ví dụ tình huống
Công ty TNHH Thương mại Hòa Phát Lộc (trụ sở TP. Cần Thơ) thông báo tạm ngừng từ 01/10/2026 đến 30/9/2027, nộp hồ sơ ngày 21/9/2026 — trước ngày bắt đầu hơn 03 ngày làm việc. Đến tháng 9/2027 công ty vẫn chưa sẵn sàng, đăng ký tạm ngừng tiếp từ 01/10/2027 đến 30/9/2028. Tổng là 24 tháng liên tiếp — đúng trần. Từ 01/10/2028, công ty không được tạm ngừng nữa.
Nếu hết ngày 30/9/2028 mà người đại diện không vào hệ thống xác nhận hoạt động lại trong 05 ngày làm việc, Cơ quan đăng ký kinh doanh thành phố Cần Thơ sẽ gửi văn bản yêu cầu báo cáo. Công ty tiếp tục im lặng thêm 06 tháng thì bị thu hồi Giấy chứng nhận, và vẫn phải giải thể theo Điều 65 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Trong suốt thời gian tạm ngừng, khoản nợ 400 triệu đồng tiền hàng ký năm 2026 vẫn phải trả đúng hạn.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Thay đổi khi đang tạm ngừng: đổi người đại diện, thành viên, trụ sở… vẫn phải đăng ký, thông báo thay đổi theo Điều 30, 31 Luật Doanh nghiệp (khoản 7 Điều 60, bổ sung 2026).
- Tạm ngừng theo yêu cầu của Nhà nước: cơ quan có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng ngành có điều kiện khi doanh nghiệp không đủ điều kiện, hoặc theo pháp luật quản lý thuế, môi trường; Tòa án có thể đình chỉ hoạt động (khoản 2 Điều 206). Đây là cơ chế riêng tại Điều 61 Nghị định 168/2025, không phải thủ tục doanh nghiệp tự thông báo theo Điều 60.
- Thuế: phạm vi được miễn nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngừng do pháp luật quản lý thuế quy định, phụ thuộc việc tạm ngừng có trọn kỳ tính thuế hay không — cần đối chiếu trước khi chọn ngày bắt đầu và kết thúc.
- Hồ sơ nộp trước 23/7/2026 mà chưa được chấp thuận thì giải quyết theo quy định mới (khoản 1 Điều 20 Nghị định 296/2026).
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: "Có thể tạm ngừng mãi, mỗi năm gia hạn một lần." — Đúng: từ 23/7/2026 tổng liên tiếp không quá 24 tháng.
- Sai: "Hết hạn tạm ngừng thì tự động hoạt động lại, không phải làm gì." — Đúng: với lần thông báo từ 23/7/2026, phải xác nhận trong 05 ngày làm việc.
- Sai: "Tạm ngừng thì được hoãn trả nợ, hoãn đóng bảo hiểm còn thiếu." — Đúng: phải trả nợ và nộp đủ khoản còn nợ.
- Sai: "Ghi ngày bắt đầu tạm ngừng là ngày nộp hồ sơ." — Đúng: phải báo trước ít nhất 03 ngày làm việc.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Temporary suspension of business là cách dịch sát. Cũng gặp business suspension hoặc dormancy (Anh: dormant company — công ty không giao dịch). Không dùng closure hay cessation, vì hai chữ này gợi ý chấm dứt hẳn, gần với giải thể hơn.
Thuật ngữ liên quan
- Giải thể doanh nghiệp — lối ra khi hết trần tạm ngừng.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp — bị thu hồi nếu không xác nhận, không báo cáo.
- Chi nhánh — tự động tạm ngừng theo doanh nghiệp.
- Địa điểm kinh doanh — có thể tạm ngừng riêng.
- Người đại diện theo pháp luật — người phải xác nhận hoạt động lại.
- Đăng ký doanh nghiệp — nghĩa vụ vẫn còn khi tạm ngừng.
Căn cứ pháp lý
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, Điều 206, 207, 212, 216 — đang có hiệu lực (sửa đổi 2022, 2025).
- Nghị định 168/2025/NĐ-CP, Điều 35, 60, 61, 65, 69 — hiệu lực 01/7/2025.
- Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168/2025/NĐ-CP, Điều 11, 12, 20, 21 — hiệu lực 23/7/2026.
Hỏi đáp nhanh
Công ty đã tạm ngừng từ năm 2025, có bị tính vào trần 24 tháng không?
Có. Theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, thời gian tạm ngừng đã đăng ký trước 23/7/2026 được cộng vào. Nếu tính đến hết đợt tạm ngừng gần nhất chưa quá 24 tháng thì được đăng ký tiếp nhưng tổng không vượt 24 tháng; nếu đã quá 24 tháng thì hết đợt hiện tại không được đăng ký tạm ngừng nữa.
Trong thời gian tạm ngừng có phải đóng bảo hiểm xã hội, trả nợ không?
Doanh nghiệp phải nộp đủ thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ và hoàn thành hợp đồng đã ký với khách hàng, người lao động, trừ khi các bên thỏa thuận khác (khoản 3 Điều 206 Luật Doanh nghiệp). Tạm ngừng không phải là cách hoãn nợ.
Muốn mở cửa lại sớm hơn hạn đã báo thì làm sao?
Gửi thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày hoạt động lại. Cơ quan này cấp giấy xác nhận trong 01 ngày làm việc (Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
Hết 24 tháng mà vẫn chưa muốn hoạt động thì phải làm gì?
Hoặc hoạt động trở lại, hoặc làm thủ tục giải thể. Để doanh nghiệp "treo" thì sau khi hết hạn mà không xác nhận hoạt động lại, doanh nghiệp bị yêu cầu báo cáo; không báo cáo trong 06 tháng thì bị thu hồi Giấy chứng nhận và vẫn phải giải thể.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.