TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ CNTT - Dữ liệu cá nhân

Hệ thống thông tin

Tiếng Anh: information system, information system owner, operator, information system security level, critical information infrastructure, information system of national security importance

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Hệ thống thông tin là tập hợp phần cứng, phần mềm và dữ liệu được thiết lập để tạo lập, cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin trên không gian mạng — từ trang web của một cửa hàng, phần mềm quản lý bệnh viện đến hệ thống thanh toán liên ngân hàng. Mỗi hệ thống thông tin có một chủ quản và phải được xếp vào một trong 5 cấp độ để áp dụng biện pháp bảo vệ tương ứng.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

7. Hệ thống thông tin là tập hợp phần cứng, phần mềm và dữ liệu được thiết lập phục vụ mục đích tạo lập, cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin trên không gian mạng.

8. Chủ quản hệ thống thông tin là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quản lý trực tiếp đối với hệ thống thông tin.

Khoản 7, 8 Điều 2 Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026)

Định nghĩa kế thừa khoản 3 Điều 3 Luật An toàn thông tin mạng 2015 (đã hết hiệu lực).

Giải nghĩa dễ hiểu

Khi nào một tập hợp máy móc, phần mềm là "một hệ thống"

Hệ thống phải có chức năng nghiệp vụ rõ ràng, có xử lý dữ liệu, có người dùng cụ thể, có đầu ra phục vụ quản lý, giao dịch, dịch vụ (khoản 1 Điều 7 Nghị định 331/2026/NĐ-CP); phạm vi xác định theo bản chất vận hành, không theo sơ đồ tổ chức. Mỗi hệ thống chỉ có một chủ quản.

Năm cấp độ theo Nghị định 331/2026/NĐ-CP

Cấp độTiêu chí tiêu biểu
1Phục vụ nội bộ, chỉ xử lý thông tin công cộng
2Nội bộ có xử lý thông tin cá nhân; dịch vụ trực tuyến không thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện; dịch vụ trực tuyến xử lý dữ liệu cơ bản của dưới 100.000 người hoặc dữ liệu nhạy cảm của dưới 10.000 người
3Dịch vụ trực tuyến thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện; hệ thống giải quyết thủ tục hành chính; xử lý dữ liệu cơ bản của từ 100.000 người hoặc dữ liệu nhạy cảm của từ 10.000 người trở lên; hạ tầng thông tin của một bộ, ngành, tỉnh
4Hệ thống quốc gia phục vụ Chính phủ điện tử, hạ tầng toàn quốc vận hành 24/7; điều khiển công trình xây dựng cấp I
5Hệ thống chiến lược về quốc phòng, an ninh; lưu dữ liệu đặc biệt quan trọng của quốc gia; hạ tầng kết nối quốc tế — thuộc danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia do Thủ tướng phê duyệt

(Điều 11–15 Nghị định 331; mức độ tổn hại tương ứng tại khoản 1 Điều 8 Luật An ninh mạng.) Hệ thống đáp ứng tiêu chí của nhiều cấp thì áp dụng cấp cao nhất; không được chia tách, gộp hệ thống một cách hình thức để hạ cấp độ (khoản 2, 3 Điều 8 Nghị định 331).

Nghĩa vụ theo cấp độ

Mọi chủ quản phải xác định cấp độ, đánh giá rủi ro, tổ chức biện pháp bảo vệ, báo cáo và tuyên truyền (khoản 1 Điều 10 Luật). Từ cấp độ 3 bắt buộc thêm: ban hành quy định bảo đảm an ninh mạng suốt vòng đời hệ thống, áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn, sao lưu, kiểm tra, giám sát an ninh mạng, ứng phó sự cố (khoản 4 Điều 10). Hệ thống quan trọng về an ninh quốc gia phải được thẩm định, chứng nhận đủ điều kiện trước khi vận hành và tự kiểm tra hằng năm, báo kết quả trước tháng 10 (Điều 9, 11).

Phân biệt hệ thống thông tin với cơ sở dữ liệu

Tiêu chíHệ thống thông tinCơ sở dữ liệu
Thành phầnPhần cứng, phần mềm và dữ liệuChỉ là tập hợp dữ liệu được sắp xếp, tổ chức
Định nghĩaKhoản 7 Điều 2 Luật An ninh mạngKhoản 9 Điều 3 Luật Dữ liệu; khoản 10 Điều 3 Luật Giao dịch điện tử
Nghĩa vụ pháp lý chínhPhân cấp độ, bảo vệ an ninh mạngQuản trị, chất lượng, chia sẻ, bảo vệ dữ liệu
Quan hệCơ sở dữ liệu thường là một thành phần nằm trong hệ thống thông tin; một hệ thống có thể chứa nhiều cơ sở dữ liệu

Ví dụ tình huống

Công ty Cổ phần Giáo dục Ánh Dương (phường Hồng Bàng, TP. Hải Phòng) vận hành ứng dụng học trực tuyến cho khoảng 120.000 học sinh, kèm phân hệ thu học phí. Để nhẹ thủ tục, bộ phận công nghệ đề xuất tách thành "ứng dụng học tập" và "cổng thanh toán", mỗi phần tự xếp cấp độ 2.

Kết luận: hai phân hệ dùng chung tài khoản học sinh, trao đổi dữ liệu liên tục và phục vụ cùng một dịch vụ nên theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 331/2026/NĐ-CP là một hệ thống thông tin. Hệ thống phục vụ người dân, xử lý dữ liệu cá nhân cơ bản của trên 100.000 người, nên thuộc cấp độ 3 theo điểm c khoản 2 Điều 13; việc chia tách để hạ cấp độ bị cấm tại khoản 3 Điều 8. Đơn vị chuyên trách về an ninh mạng của công ty thẩm định hồ sơ, Tổng giám đốc phê duyệt (khoản 2 Điều 18). Công ty còn phải kết nối hệ thống giám sát an ninh mạng, phòng chống mã độc về Trung tâm An ninh mạng quốc gia hoặc trung tâm của thành phố và báo cáo sự cố cho cơ quan chuyên trách của Bộ Công an (khoản 1 Điều 40 Luật An ninh mạng).

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Dùng ngân sách nhà nước: phải có phương án bảo đảm an ninh mạng được thẩm định khi thiết lập, mở rộng, nâng cấp; chỉ định người hoặc bộ phận phụ trách (khoản 2 Điều 40 Luật).
  • Giao dịch điện tử: hệ thống lưu trữ, chuyển giao chứng thư điện tử và hệ thống cung cấp dịch vụ tin cậy phải đạt yêu cầu an ninh mạng tối thiểu cấp độ 3 (Điều 20, 21, 29 Luật Giao dịch điện tử).
  • Xâm nhập trái phép vào hệ thống thông tin tài chính, ngân hàng, điều hành lưới điện, điều khiển giao thông, hệ thống phục vụ quốc phòng, an ninh bị phạt tù 07–12 năm (khoản 3 Điều 289 Bộ luật Hình sự).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: thuê điện toán đám mây thì nhà cung cấp là chủ quản. — Đúng: chủ quản là bên quản lý trực tiếp hệ thống phục vụ nghiệp vụ của mình; nhà cung cấp hạ tầng chỉ là đơn vị vận hành một phần.
  • Sai: cấp độ do bộ phận IT tự chọn. — Đúng: cấp độ xác định theo tiêu chí của Nghị định 331 và qua thẩm định, phê duyệt.
  • Sai: hệ thống ít người dùng thì luôn cấp độ thấp. — Đúng: chỉ cần thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện hoặc xử lý dữ liệu nhạy cảm của từ 10.000 người là lên cấp độ 3.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Hệ thống thông tin là information system; chủ quản hệ thống thông tin có thể dịch information system owner (không dùng operator, vì đơn vị vận hành là chủ thể khác). Cấp độ hệ thống thông tin dịch information system security level. Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia gần với khái niệm critical information infrastructure ở nhiều nước, nhưng nên dịch sát information system of national security importance để giữ phạm vi của luật Việt Nam.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026) — khoản 7, 8 Điều 2; Điều 8–12, 40.
  • Nghị định 331/2026/NĐ-CP về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin (hiệu lực 19/8/2026) — Điều 7, 8, 11–15, 18, 39.
  • Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 — Điều 20, 21, 29, 45.
  • Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, sửa đổi 2017, 2025 — Điều 289.

Hỏi đáp nhanh

Một doanh nghiệp có nhiều phần mềm thì xác định một hay nhiều hệ thống thông tin?

Căn cứ chức năng nghiệp vụ, dòng dữ liệu và mức phụ thuộc khi vận hành (khoản 2 Điều 7 Nghị định 331/2026/NĐ-CP). Các phần mềm cùng phục vụ một quy trình cốt lõi, trao đổi dữ liệu liên tục, sự cố phần này làm gián đoạn phần kia thì nên coi là một hệ thống. Phần mềm độc lập, khác nghiệp vụ thì là hệ thống riêng và xác định cấp độ riêng.

Hồ sơ đề xuất cấp độ do ai làm?

Chủ quản hệ thống thông tin lập hồ sơ. Cấp độ 1, 2 do đơn vị chuyên trách về an ninh mạng của chủ quản thẩm định, phê duyệt; cấp độ 3 do đơn vị đó thẩm định, chủ quản phê duyệt; cấp độ 4, 5 do Bộ Công an (hoặc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ theo lĩnh vực) thẩm định (Điều 18 Nghị định 331/2026/NĐ-CP). Doanh nghiệp nhỏ không có bộ phận chuyên trách thường thuê đơn vị tư vấn soạn thuyết minh.

Hệ thống đang xây dựng trước 01/7/2026 thì xác định cấp độ theo quy định nào?

Trong 06 tháng kể từ 01/7/2026 được hoàn thành thẩm định, phê duyệt cấp độ theo Nghị định 85/2016/NĐ-CP cũ; trong 12 tháng phải bảo đảm điều kiện, biện pháp tương ứng cấp độ theo Nghị định 331/2026/NĐ-CP (khoản 1 Điều 39).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

3 định nghĩa ở 3 văn bản. Mỗi văn bản định nghĩa trong phạm vi điều chỉnh của chính nó — áp dụng theo đúng lĩnh vực của việc đang gặp.

Hệ thống thông tin là tập hợp phần cứng, phần mềm và dữ liệu được thiết lập phục vụ mục đích tạo lập, cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin trên không gian mạng.

Theo khoản 7 Điều 2 Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15 Còn hiệu lực

Hệ thống thông tin là tập hợp phần cứng, phần mềm và cơ sở dữ liệu được thiết lập phục vụ mục đích tạo lập, cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin trên mạng.

Theo khoản 3 Điều 3 Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 29/VBHN-VPQH ngày 10/12/2018

Hệ thống thông tin là tập hợp phần cứng, phần mềm và cơ sở dữ liệu được thiết lập phục vụ mục đích tạo lập, cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin liên quan đến hoạt động của nhà máy điện hạt nhân, lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu.

Theo khoản 6 Điều 3 Nghị định số 316/2025/NĐ-CP Còn hiệu lực

Được nhắc tới trong văn bản

"Hệ thống thông tin" xuất hiện trong 1.049 điều thuộc 250 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

Xem đủ 250 văn bản →

Xem đủ 1.049 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực CNTT - Dữ liệu cá nhân xem cả 25 thuật ngữ

  • Quyền của chủ thể dữ liệuQuyền của chủ thể dữ liệu là các quyền của người có dữ liệu cá nhân được xử lý: được biết, đồng ý, rút đồng ý…
  • Dữ liệu cá nhân nhạy cảmDữ liệu cá nhân nhạy cảm là dữ liệu gắn với quyền riêng tư, khi bị xâm phạm sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền,…
  • Bên kiểm soát dữ liệu cá nhânBên kiểm soát dữ liệu cá nhân là cơ quan, tổ chức, cá nhân quyết định mục đích và phương tiện xử lý dữ liệu c…
  • Xử lý dữ liệu cá nhânXử lý dữ liệu cá nhân là mọi hoạt động tác động đến dữ liệu cá nhân như thu thập, phân tích, tổng hợp, mã hóa…
  • Bảo vệ dữ liệu cá nhânBảo vệ dữ liệu cá nhân là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng lực lượng, phương tiện, biện pháp để phòng, …
  • Chữ ký điện tửChữ ký điện tử là chữ ký tạo lập dưới dạng dữ liệu điện tử, gắn liền hoặc kết hợp lô gíc với thông điệp dữ li…
  • Dữ liệu cá nhânDữ liệu cá nhân là dữ liệu số hoặc thông tin dưới dạng khác xác định hoặc giúp xác định một con người cụ thể,…
  • Chủ thể dữ liệuChủ thể dữ liệu là cơ quan, tổ chức, cá nhân được dữ liệu phản ánh (Luật Dữ liệu 2024); riêng với dữ liệu cá …
  • Thông điệp dữ liệuThông điệp dữ liệu là thông tin được tạo ra, được gửi, được nhận, được lưu trữ bằng phương tiện điện tử (khoả…
  • An ninh mạngAn ninh mạng là sự ổn định, an ninh, an toàn của không gian mạng; bảo vệ hệ thống thông tin, bảo đảm hoạt độn…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989