TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Ngân hàng - Tín dụng

Lãi suất cho vay

Tiếng Anh: lending rate, loan interest rate, floating rate, variable rate, reference rate, base rate

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Lãi suất cho vay là tỷ lệ phần trăm giữa tiền lãi và dư nợ gốc mà khách hàng phải trả cho tổ chức tín dụng trong một khoảng thời gian, thường quy về %/năm. Mức này do hai bên thỏa thuận theo pháp luật về các tổ chức tín dụng, không chịu trần 20%/năm như vay giữa cá nhân.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Luật không có một câu định nghĩa “lãi suất cho vay”. Khoản 2 Điều 100 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15) trao quyền thỏa thuận lãi suất, phí cấp tín dụng cho hai bên; Thông tư 39/2016/TT-NHNN cụ thể hóa:

Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng, trừ trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quy định về lãi suất cho vay tối đa tại khoản 2 Điều này.

Khoản 1 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN về hoạt động cho vay (đã sửa đổi, bổ sung nhiều lần, gần nhất bởi Thông tư 29/2026/TT-NHNN, hiệu lực từ 15/8/2026)

Giải nghĩa dễ hiểu

Thỏa thuận, nhưng có khung

Ngân hàng định giá khoản vay theo rủi ro từng khách: có tài sản bảo đảm tốt thì lãi thấp hơn vay không bảo đảm. Ngoại lệ là cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam cho một số lĩnh vực ưu tiên (nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa… — tóm lược khoản 2 Điều 13 Thông tư 39/2016): Ngân hàng Nhà nước công bố lãi suất tối đa từng thời kỳ. Khi thị trường bất thường, Thống đốc còn được quy định cơ chế xác định lãi suất, phí (khoản 3 Điều 100 Luật Các tổ chức tín dụng).

Phải quy đổi ra %/năm trên dư nợ thực tế

Ghi lãi theo tháng, theo ngày hay trên dư nợ ban đầu đều được, nhưng hợp đồng phải có thêm mức quy đổi %/năm (một năm 365 ngày) trên dư nợ thực tế (khoản 3 Điều 13 Thông tư 39/2016). Quy định nhắm vào kiểu quảng cáo “1,2%/tháng trên số tiền vay ban đầu”: trả góp đều thì dư nợ giảm mà lãi vẫn tính trên gốc ban đầu, lãi thật gần gấp đôi.

Lãi cố định và lãi thả nổi

Vay mua nhà thường cố định 6–24 tháng đầu, sau đó thả nổi bằng “lãi suất tham chiếu + biên độ”. Hợp đồng phải ghi nguyên tắc, yếu tố và thời điểm điều chỉnh; nếu các yếu tố cho ra nhiều mức thì áp mức thấp nhất (khoản 5 Điều 13). Biên độ đã ký không được tự nâng giữa chừng.

Phí đi kèm

Chỉ được thỏa thuận các loại phí tại Điều 14 Thông tư 39/2016: trả nợ trước hạn, hạn mức dự phòng, thu xếp hợp vốn, cam kết rút vốn và phí do văn bản quy phạm pháp luật khác quy định; loại và mức phí phải ghi trong thỏa thuận cho vay.

Phân biệt lãi suất cho vay của ngân hàng với lãi suất vay dân sự

Tiêu chíLãi suất cho vay (tổ chức tín dụng)Lãi suất vay dân sự
Căn cứĐiều 100 Luật Các tổ chức tín dụng; Điều 13 Thông tư 39/2016Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015
Trần lãi suấtKhông có trần chung; chỉ có mức tối đa cho vay ngắn hạn lĩnh vực ưu tiên20%/năm; phần vượt không có hiệu lực
Lãi khi chậm trả lãiThỏa thuận, tối đa 10%/năm trên số lãi chậm trả10%/năm trên số lãi chậm trả (khoản 5 Điều 466)
Lãi trên gốc quá hạnTối đa 150% lãi suất trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn150% lãi suất vay, trừ thỏa thuận khác, trong trần 20%
Hình thức ghiBắt buộc có mức quy đổi %/năm trên dư nợ thực tếKhông bắt buộc quy đổi, nhưng Tòa quy đổi khi xét

Ví dụ tình huống

Tình huống 1 — hết ưu đãi. Tháng 9/2024, anh Khoa vay 2 tỷ đồng mua căn hộ ở phường Thủ Đức (TP. Hồ Chí Minh), thời hạn 20 năm, lãi cố định 6,5%/năm trong 24 tháng, sau đó bằng lãi suất tham chiếu của ngân hàng cộng biên độ 3,5%/năm, điều chỉnh 3 tháng một lần. Tháng 9/2026, lãi suất tham chiếu là 5,2%/năm, nên lãi mới là 8,7%/năm. Với dư nợ khoảng 1,8 tỷ đồng, lãi một kỳ 30 ngày là 1,8 tỷ × 8,7% × 30/365 ≈ 12,87 triệu đồng. Nếu ngân hàng tính biên độ 4% vì “chính sách mới”, anh Khoa có quyền yêu cầu tính lại theo 3,5% đã ký. Trả trước 500 triệu đồng thì chịu phí trả nợ trước hạn theo hợp đồng, ví dụ 2% là 10 triệu đồng.

Tình huống 2 — lãi “theo ngày”. Chị Thu vay 30 triệu đồng qua ứng dụng của một công ty tài chính, quảng cáo “phí 0,1%/ngày”. Quy đổi: 0,1% × 365 = 36,5%/năm. Bên cho vay là tổ chức tín dụng nên mức này không bị cắt về 20%/năm, nhưng hợp đồng chỉ ghi “phí ngày” mà không quy đổi là vi phạm Thông tư 39/2016, đủ căn cứ khiếu nại. Nếu ứng dụng không thuộc tổ chức tín dụng nào thì áp trần 20%/năm của Bộ luật Dân sự.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Khi bị kiện: lãi được xác định theo hợp đồng, phù hợp pháp luật ngân hàng lúc xác lập (Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP); sau ngày xét xử sơ thẩm vẫn tiếp tục chịu lãi theo mức đã thỏa thuận cho tới khi trả xong (Án lệ số 08/2016/AL).
  • Hợp đồng ký trước 15/8/2026: tiếp tục thực hiện theo nội dung đã ký; chỉ phần sửa đổi, bổ sung sau ngày này phải theo Thông tư 29/2026/TT-NHNN (Điều 10 Thông tư 29/2026).
  • Miễn, giảm lãi: ngân hàng có quyền (không phải nghĩa vụ) miễn, giảm lãi, phí theo quy định nội bộ (khoản 4 Điều 103 Luật Các tổ chức tín dụng) — đáng đề nghị khi gặp thiên tai, bệnh hiểm nghèo.
  • Hợp đồng mẫu: phải niêm yết tại trụ sở và trên trang thông tin điện tử của ngân hàng (khoản 4 Điều 23 Thông tư 39/2016).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: ngân hàng cho vay trên 20%/năm là trái luật. Đúng: trần 20%/năm chỉ áp dụng cho giao dịch dân sự; tổ chức tín dụng thỏa thuận theo Luật Các tổ chức tín dụng.
  • Sai: hết thời gian ưu đãi, ngân hàng muốn tính bao nhiêu cũng được. Đúng: lãi mới phải ra từ đúng công thức tham chiếu cộng biên độ đã ký; nhiều cách tính thì áp mức thấp nhất.
  • Sai: “lãi 1%/tháng” tức 12%/năm. Đúng: chỉ đúng khi tính trên dư nợ còn lại; nếu tính trên số vay ban đầu khi trả góp đều, lãi thực gần gấp đôi — đó là lý do luật bắt quy đổi.
  • Sai: phí hồ sơ, phí thẩm định là chuyện riêng của ngân hàng. Đúng: chỉ được thu các loại phí cho vay mà Điều 14 Thông tư 39/2016 cho phép và phải ghi trong hợp đồng.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

lending rate hoặc loan interest rate là cách dịch thông dụng; lãi thả nổi là floating rate / variable rate, lãi suất tham chiếu là reference rate hoặc base rate, biên độ là margin. Mức quy đổi %/năm gần với annual percentage rate (APR), nhưng APR thường cộng cả phí. Phí trả nợ trước hạn là prepayment fee. Không dùng usury rate cho lãi ngân hàng — chữ này chỉ cho vay nặng lãi.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15, sửa đổi bởi Luật số 96/2025/QH15 — Điều 100, 102, 103 (đang có hiệu lực).
  • Thông tư 39/2016/TT-NHNN về hoạt động cho vay, sửa đổi bởi các Thông tư 06/2023, 10/2023, 12/2024 và 29/2026/TT-NHNN — Điều 13, 14, 23 (đang có hiệu lực).
  • Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP về lãi, lãi suất, phạt vi phạm — Điều 7, 8, 13 (đang có hiệu lực).
  • Án lệ số 08/2016/AL về xác định lãi suất trong hợp đồng tín dụng sau ngày xét xử sơ thẩm.

Hỏi đáp nhanh

Ngân hàng báo tăng lãi suất qua tin nhắn có đúng không?

Chỉ đúng khi việc điều chỉnh làm theo đúng nguyên tắc, yếu tố và thời điểm đã ghi trong hợp đồng (ví dụ lãi suất tham chiếu cộng biên độ, điều chỉnh 3 tháng một lần). Tin nhắn chỉ là thông báo kết quả; nếu mức mới không khớp công thức đã ký, khách hàng có quyền khiếu nại và yêu cầu áp dụng mức thấp nhất theo khoản 5 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN.

Đang hưởng lãi ưu đãi mà trả trước hạn thì có bị thu lại phần ưu đãi không?

Không có quy định chung cho phép thu hồi phần lãi đã ưu đãi. Ngân hàng chỉ được thu phí trả nợ trước hạn theo mức đã thỏa thuận (Điều 14 Thông tư 39/2016). Nếu hợp đồng có điều khoản “hoàn trả ưu đãi”, cần đọc kỹ trước khi ký vì đó là thỏa thuận riêng.

Vay công ty tài chính lãi 40%/năm có phạm luật không?

Công ty tài chính là tổ chức tín dụng nên lãi suất do hai bên thỏa thuận theo Luật Các tổ chức tín dụng, không áp trần 20%/năm. Điều kiện là hợp đồng phải ghi rõ mức lãi quy đổi theo %/năm tính trên dư nợ thực tế và các loại phí; ứng dụng cho vay không có giấy phép thì không được hưởng ngoại lệ này.

Tòa có cắt giảm lãi suất ngân hàng như với vay cá nhân không?

Không. Điều 7 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP yêu cầu Tòa áp dụng Luật Các tổ chức tín dụng và văn bản hướng dẫn, không dùng trần lãi suất của Bộ luật Dân sự khi giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng. Tòa chỉ bác phần lãi trái các quy định riêng của ngành ngân hàng.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Ngân hàng - Tín dụng xem cả 25 thuật ngữ

  • Tài sản bảo đảmTài sản bảo đảm là tài sản bên bảo đảm dùng để cầm cố, thế chấp, đặt cọc, ký cược, ký quỹ nhằm bảo đảm một ng…
  • Nợ xấuNợ xấu là khoản nợ ngân hàng xếp vào nhóm 3, 4 hoặc 5 — thường là quá hạn từ 91 ngày trở lên, hoặc đã phải gi…
  • Cấp tín dụngCấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận cho khách hàng sử dụng một khoản tiền, hoặc cam kết cho phép…
  • Nợ gốcNợ gốc là số tiền bên cho vay đã giải ngân mà bên vay còn phải hoàn trả, chưa tính lãi, phí; lãi trong hạn, l…
  • Hợp đồng tín dụngHợp đồng tín dụng là thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức tín dụng và khách hàng về một khoản cấp tín dụng, p…
  • Tổ chức tín dụngTổ chức tín dụng là pháp nhân được Ngân hàng Nhà nước cấp phép làm một, một số hoặc tất cả hoạt động ngân hàn…
  • Lãi quá hạnLãi quá hạn là tiền lãi tính trên phần nợ gốc đã quá hạn trả, từ ngày chuyển nợ quá hạn đến ngày trả xong; vớ…
  • Thông tin tín dụngThông tin tín dụng là tập hợp dữ liệu về các khoản cấp tín dụng, khoản nợ của một khách hàng vay — dư nợ, nhó…
  • Tài khoản thanh toánTài khoản thanh toán là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn khách hàng mở tại ngân hàng hoặc chi nhánh ngân hàng …
  • Bảo đảm tiền vayBảo đảm tiền vay là việc dùng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, ký quỹ hoặc biện pháp bảo đảm khác để tổ chức tín d…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989