TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Dân sự

Giao dịch dân sự

Tiếng Anh: civil transaction, juridical act, unilateral juridical act, contract

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 9 phút đọc

Giao dịch dân sự là hành vi có chủ đích của một hoặc nhiều bên nhằm tạo ra, thay đổi hay chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự. Nó có hai dạng: hợp đồng (cần ít nhất hai bên thống nhất ý chí) và hành vi pháp lý đơn phương (chỉ một bên thể hiện ý chí, như lập di chúc).

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Điều 116 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2017)

Giải nghĩa dễ hiểu

Bốn điều kiện có hiệu lực (Điều 117)

  1. Chủ thể có năng lực pháp luật và năng lực hành vi phù hợp — người 16 tuổi mua điện thoại được, bán xe máy đứng tên mình thì cần cha mẹ đồng ý.
  2. Hoàn toàn tự nguyện — không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép, không nhầm lẫn về nội dung chủ yếu, không giả tạo.
  3. Mục đích, nội dung không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội — "điều cấm của luật" là quy định của luật không cho phép làm; quy định cấm chỉ nằm ở nghị định, thông tư không đương nhiên làm giao dịch vô hiệu theo Điều 123.
  4. Hình thức — chỉ là điều kiện có hiệu lực khi luật có quy định. Phần lớn giao dịch có thể bằng lời nói, văn bản hay hành vi (Điều 119).

Giao dịch có điều kiện (Điều 120)

Các bên có thể thỏa thuận điều kiện làm phát sinh hoặc hủy bỏ giao dịch: "nếu con đỗ đại học thì tặng xe". Bên nào cố ý cản trở để điều kiện không xảy ra thì coi như điều kiện đã xảy ra; cố ý thúc đẩy để điều kiện xảy ra thì coi như chưa xảy ra.

Giải thích giao dịch (Điều 121)

Câu chữ mơ hồ thì giải thích theo ý chí đích thực của các bên, rồi đến mục đích giao dịch, cuối cùng là tập quán nơi xác lập. Hợp đồng có quy tắc riêng ở Điều 404; di chúc ở Điều 648.

Vô hiệu — bảy căn cứ

Vi phạm điều cấm, trái đạo đức (123); giả tạo (124); người chưa thành niên, mất hoặc hạn chế năng lực xác lập (125); nhầm lẫn (126); lừa dối, đe dọa, cưỡng ép (127); không nhận thức được hành vi lúc xác lập (128); vi phạm hình thức (129). Hậu quả chung: không phát sinh quyền, nghĩa vụ từ đầu; hai bên hoàn trả những gì đã nhận; bên có lỗi bồi thường (Điều 131).

Phân biệt hợp đồng với hành vi pháp lý đơn phương

Tiêu chíHợp đồngHành vi pháp lý đơn phương
Số ý chíÍt nhất hai bên thống nhấtMột bên
Ví dụMua bán, vay, thuê, ủy quyền, tặng choDi chúc, hứa thưởng, từ chối nhận di sản
Thời điểm có hiệu lựcThường từ khi giao kết (Điều 401)Tùy loại: di chúc từ khi mở thừa kế; hứa thưởng từ khi công bố
Rút lạiTheo thỏa thuận hoặc luậtNgười lập di chúc sửa, hủy bất cứ lúc nào
Quy định chungĐiều 116–133 và Điều 385 trở điĐiều 116–133 và quy định riêng từng loại

Ví dụ tình huống

Ngày 10/6/2023, ông Vương Văn Nghĩa bán cho bà Lục Thị Liên 100 m² đất (đã có Giấy chứng nhận) bằng giấy viết tay, giá 900 triệu đồng. Bà Liên trả 700 triệu đồng và nhận đất làm vườn. Tháng 4/2026 giá đất tăng gấp đôi, ông Nghĩa đòi hủy với lý do "chưa công chứng nên hợp đồng vô hiệu".

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải công chứng, chứng thực, nên giấy tay vi phạm hình thức. Nhưng có hai lý do ông Nghĩa khó thắng. Một, thời hiệu yêu cầu tuyên bố vô hiệu do vi phạm hình thức là 02 năm kể từ ngày xác lập (điểm đ khoản 1 Điều 132), đã hết từ tháng 6/2025; hết thời hiệu mà không ai yêu cầu thì giao dịch có hiệu lực (khoản 2 Điều 132). Hai, kể cả còn thời hiệu, bà Liên đã trả 700/900 triệu — hơn hai phần ba nghĩa vụ — nên theo yêu cầu của bà, Tòa án công nhận hiệu lực mà không cần công chứng (khoản 2 Điều 129). Bà Liên trả nốt 200 triệu và dùng bản án hoặc quyết định của tòa để đăng ký sang tên; quyền sử dụng đất chỉ chuyển khi đăng ký vào sổ địa chính.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Bảo vệ người thứ ba ngay tình: giao dịch đầu vô hiệu chưa chắc kéo theo giao dịch sau vô hiệu — xem Điều 133.
  • Vô hiệu từng phần: một điều khoản trái luật (như lãi suất vượt trần) không làm cả hợp đồng vô hiệu nếu không ảnh hưởng phần còn lại (Điều 130).
  • Giao dịch điện tử: hợp đồng ký số, xác nhận qua ứng dụng ngân hàng, sàn thương mại điện tử có giá trị như văn bản theo Luật Giao dịch điện tử 2023.
  • Giao dịch của người đại diện: hiệu lực đối với người được đại diện phụ thuộc vào thẩm quyền và phạm vi đại diện (Điều 139–143).
  • Thời hiệu không hạn chế với giao dịch vô hiệu do vi phạm điều cấm, trái đạo đức xã hội hoặc giả tạo (khoản 3 Điều 132) — như hợp đồng mua bán nhà giả tạo để che giấu khoản vay.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Không công chứng là hợp đồng vô hiệu ngay." — Đúng: chỉ khi luật bắt buộc; và vẫn có thể được tòa công nhận nếu đã thực hiện từ hai phần ba nghĩa vụ, hoặc trở nên có hiệu lực khi hết 02 năm không ai yêu cầu.
  • Sai: "Giao dịch vô hiệu thì tự hết hiệu lực, không cần tòa." — Đúng: trừ vi phạm điều cấm, giả tạo, các căn cứ khác cần người có quyền yêu cầu tòa tuyên bố trong thời hiệu.
  • Sai: "Thỏa thuận miệng không có giá trị." — Đúng: có giá trị nếu luật không đòi hình thức; khó ở khâu chứng minh, không ở hiệu lực.
  • Sai: "Mọi văn bản cấm của bộ, ngành đều là điều cấm của luật." — Đúng: Điều 123 nói "điều cấm của luật"; phải tra đúng văn bản luật.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Dùng civil transaction trong văn bản song ngữ Việt Nam. Khái niệm học thuật tương ứng của civil law là juridical act (Pháp: acte juridique, Đức: Rechtsgeschäft). Hành vi pháp lý đơn phương: unilateral juridical act. Common law không có phạm trù chung này — chỉ có contract và các chế định riêng — nên khi dịch cho người đọc Anh – Mỹ cần chú thích.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 — Điều 116–133, 401, 404, 648 (đang có hiệu lực).
  • Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 (hiệu lực 01/7/2024).
  • Luật Đất đai số 31/2024/QH15 — hình thức hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (hiệu lực 01/8/2024).

Hỏi đáp nhanh

Thỏa thuận qua tin nhắn, email có phải giao dịch bằng văn bản không?

Có. Giao dịch qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản (khoản 1 Điều 119). Tuy nhiên, giao dịch luật bắt buộc công chứng, chứng thực (như chuyển nhượng nhà đất) thì tin nhắn không thay được.

Di chúc có phải giao dịch dân sự không?

Có — là hành vi pháp lý đơn phương: chỉ cần ý chí của người lập, không cần người hưởng đồng ý, và có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế. Hứa thưởng, từ chối nhận di sản cũng là hành vi pháp lý đơn phương.

Bị ép ký hợp đồng thì phải làm gì và trong bao lâu?

Yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu do bị đe dọa, cưỡng ép (Điều 127) trong 02 năm kể từ ngày người đe dọa, cưỡng ép chấm dứt hành vi đó (điểm c khoản 1 Điều 132). Quá hạn mà không yêu cầu thì giao dịch có hiệu lực.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.

Theo Điều 116 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực

Được nhắc tới trong văn bản

"Giao dịch dân sự" xuất hiện trong 89 điều thuộc 32 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH1346 điều
  • Nghị định số 21/2021/NĐ-CP8 điều
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH133 điều
  • Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH152 điều
  • Luật Phá sản số 51/2014/QH132 điều
  • Nghị định số 68/2018/NĐ-CP2 điều
  • Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH131 điều
  • Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản số 15/2008/QH121 điều

Xem đủ 32 văn bản →

  • Điều 201. Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự — Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13

    1. Người nào trong giao dịch dân sự mà cho vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã …

  • Điều 26. Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của — Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13

    …á nhân. 2. Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản. 3. Tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự. 4. Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 30 của Bộ luật này. 5. Tranh chấ…

  • Điều 69. Năng lực pháp luật tố tụng dân sự và năng lực hành vi tố tụng dân sự của đương sự — Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13

    1. Năng lực pháp luật tố tụng dân sự là khả năng có các quyền, nghĩa vụ trong tố tụng dân sự do pháp luật quy định. Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực pháp luật tố tụng dân sự như nhau trong việc yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.…

  • Điều 206. Những vụ án dân sự không được hòa giải — Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13

    …i bồi thường vì lý do gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước. 2. Những vụ án phát sinh từ giao dịch dân sự vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội.

  • Điều 21. Người chưa thành niên — Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13

    1. Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi. 2. Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện. 3. Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự …

Xem đủ 89 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Dân sự xem cả 50 thuật ngữ

  • Quyền đối với hình ảnhQuyền đối với hình ảnh là quyền nhân thân của cá nhân quyết định việc người khác có được dùng hình ảnh của mì…
  • Chiếm hữu ngay tìnhChiếm hữu ngay tình là việc chiếm hữu mà người chiếm hữu có căn cứ để tin rằng mình có quyền đối với tài sản …
  • Hợp đồng mua bán tài sảnHợp đồng mua bán tài sản là thỏa thuận theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả…
  • Lãi suấtLãi suất là tỷ lệ phần trăm tiền lãi trên số tiền vay hoặc số tiền chậm trả tính theo một đơn vị thời gian; t…
  • Quyền nhân thânQuyền nhân thân là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân và không chuyển giao được cho người khác, như quyền …
  • Hợp đồng tặng cho tài sảnHợp đồng tặng cho tài sản là thỏa thuận theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho…
  • Chiếm hữuChiếm hữu là việc một chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản trực tiếp hoặc gián tiếp như người có quyền đối với t…
  • Pháp nhânPháp nhân là tổ chức được thành lập hợp pháp, có cơ cấu tổ chức, có tài sản độc lập và tự chịu trách nhiệm bằ…
  • Đặt cọcĐặt cọc là việc một bên giao cho bên kia tiền, kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạ…
  • Quyền sử dụngQuyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản; chủ sở hữu có quyền này, và có…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989