Nợ xấu là khoản nợ mà tổ chức tín dụng đã xếp vào nhóm 3 (dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nghi ngờ) hoặc nhóm 5 (có khả năng mất vốn). Thông thường đó là nợ quá hạn từ 91 ngày, nhưng một khoản vay chưa trễ ngày nào cũng có thể thành nợ xấu nếu đã gia hạn, cơ cấu lại nhiều lần.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Nợ xấu (NPL) là nợ xấu đang hạch toán trong bảng cân đối kế toán (nợ xấu nội bảng), gồm nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5.
Khoản 5 Điều 3 Thông tư 31/2024/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (hiệu lực từ 01/7/2024)
Khi nói về xử lý, Điều 195 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 dùng phạm vi rộng hơn: gồm cả nợ xấu đã dùng dự phòng xử lý nhưng chưa thu hồi, đang theo dõi ngoài bảng, và nợ xấu tổ chức mua bán nợ đã mua mà chưa thu hồi được (tóm lược).
Giải nghĩa dễ hiểu
Năm nhóm nợ theo số ngày quá hạn
| Nhóm | Tên gọi | Quá hạn (phương pháp định lượng) |
|---|---|---|
| 1 | Nợ đủ tiêu chuẩn | Trong hạn hoặc quá hạn dưới 10 ngày |
| 2 | Nợ cần chú ý | Từ 10 đến 90 ngày |
| 3 | Nợ dưới tiêu chuẩn | Từ 91 đến 180 ngày |
| 4 | Nợ nghi ngờ | Từ 181 đến 360 ngày |
| 5 | Nợ có khả năng mất vốn | Trên 360 ngày |
Nguồn: khoản 1 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN (tóm lược).
Không trễ hạn vẫn có thể thành nợ xấu
- Gia hạn nợ lần đầu còn trong hạn: nhóm 3; cơ cấu lại lần thứ hai còn trong hạn: nhóm 4; cơ cấu lại từ lần thứ ba: nhóm 5.
- Được miễn, giảm lãi vì không đủ khả năng trả lãi: nhóm 3.
- Bị ngân hàng quyết định thu hồi trước hạn do vi phạm hợp đồng mà chưa trả: dưới 30 ngày nhóm 3, từ 30 đến 60 ngày nhóm 4, trên 60 ngày nhóm 5.
- Ngân hàng trả thay theo bảo lãnh: quá hạn dưới 30 ngày đã là nhóm 3.
Một nơi xấu, mọi nơi xấu theo
Trong 7 ngày đầu mỗi tháng, ngân hàng gửi kết quả tự phân loại cho Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC). CIC tổng hợp nhóm nợ cao nhất của từng khách hàng và gửi lại; trong 3 ngày, mọi ngân hàng phải nâng nhóm của khách theo danh sách đó (khoản 1–3 Điều 8 Thông tư 31/2024). Vì vậy một khoản thẻ tín dụng quá hạn có thể kéo khoản vay mua nhà đang trả đều ở ngân hàng khác thành nợ xấu.
Thoát nhóm nợ
Muốn hạ nhóm, khách phải trả đủ gốc, lãi quá hạn rồi trả đúng hạn liên tục tối thiểu 3 tháng (nợ trung, dài hạn) hoặc 1 tháng (nợ ngắn hạn), có chứng từ, và ngân hàng đánh giá được khả năng trả phần còn lại (điểm a khoản 2 Điều 10).
Phân biệt nợ xấu với nợ quá hạn
| Tiêu chí | Nợ quá hạn | Nợ xấu |
|---|---|---|
| Khái niệm | Không trả đúng hạn một phần hay toàn bộ gốc, lãi (khoản 3 Điều 3 Thông tư 31/2024) | Nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 |
| Phạm vi | Có thể chỉ trễ 1 ngày | Thường từ 91 ngày, hoặc đã cơ cấu, gia hạn |
| Quan hệ | Quá hạn dưới 91 ngày chưa phải nợ xấu | Không nhất thiết đang quá hạn |
| Hệ quả với khách | Chịu lãi chậm trả, lãi quá hạn | Khó vay mới; có thể bị thu giữ tài sản bảo đảm, bán nợ |
| Hệ quả với ngân hàng | Theo dõi, nhắc nợ | Trích dự phòng cao, được dùng các công cụ của Chương XII Luật Các tổ chức tín dụng |
Ví dụ tình huống
Anh Tuấn ở phường Ninh Kiều, Cần Thơ, dùng thẻ tín dụng ngân hàng A, còn nợ 2,3 triệu đồng đến hạn ngày 20/4/2026 nhưng quên trả vì đổi số điện thoại. Tính đến 31/7/2026, khoản này quá hạn 102 ngày và bị xếp nhóm 3 trong kỳ phân loại đầu tháng 8. Khoản vay mua xe 400 triệu đồng của anh tại ngân hàng B vẫn trả đúng hạn, nhưng sau khi CIC gửi danh sách nhóm nợ cao nhất, ngân hàng B cũng phải xếp khoản vay xe vào nhóm 3. Anh trả ngay 2,3 triệu cùng lãi, phí ngày 20/8/2026. Khoản thẻ chấm dứt, nhưng thông tin tiêu cực vẫn được cung cấp cho các tổ chức tín dụng tối đa 5 năm kể từ ngày kết thúc (khoản 1 Điều 13 Thông tư 15/2023/TT-NHNN). Nếu anh thấy CIC ghi sai số tiền, sai ngày, anh gửi đề nghị điều chỉnh kèm chứng từ; tổ chức tiếp nhận phải trả lời tính hợp lệ trong 5 ngày làm việc và giải quyết trong 10 ngày làm việc (khoản 4 Điều 19).
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
Chương XII Luật Các tổ chức tín dụng trao cho bên nắm giữ nợ xấu các công cụ riêng, nhiều công cụ từng chỉ được thí điểm theo Nghị quyết 42/2017/QH14:
- Bán nợ: bán công khai, giá có thể cao hơn hoặc thấp hơn dư nợ gốc (Điều 196); bán cho Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) theo giá thị trường hoặc bằng trái phiếu đặc biệt (Điều 197). Bên mua nợ có tài sản bảo đảm là nhà đất được kế thừa quyền của bên nhận thế chấp (Điều 198).
- Thu giữ tài sản bảo đảm: từ 15/10/2025, khi hợp đồng có thỏa thuận và đủ điều kiện tại Điều 198a (bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15).
- Chặn kê biên: tài sản đang bảo đảm cho nợ xấu chỉ bị kê biên trong ba trường hợp tại Điều 198b; vật chứng là tài sản bảo đảm được hoàn trả cho ngân hàng theo Điều 198c.
- Thứ tự chia tiền: chi phí bảo quản, thu giữ, xử lý; án phí; thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ của việc chuyển nhượng; rồi mới đến khoản nợ được bảo đảm (Điều 199).
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: trễ vài ngày là dính nợ xấu. Đúng: dưới 10 ngày vẫn nhóm 1, từ 10 đến 90 ngày là nhóm 2 — chưa phải nợ xấu dù nhiều ngân hàng đã ngại cho vay.
- Sai: trả hết là CIC xóa sạch. Đúng: lịch sử tiêu cực vẫn được cung cấp tối đa 5 năm kể từ khi kết thúc.
- Sai: chỉ nợ ngân hàng mới bị ghi. Đúng: công ty tài chính, thẻ tín dụng, tổ chức tự nguyện tham gia CIC đều báo cáo.
- Sai: xin gia hạn nợ là an toàn. Đúng: gia hạn lần đầu đã đưa khoản vay vào nhóm 3, trừ khi có chính sách giữ nguyên nhóm riêng của Ngân hàng Nhà nước.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
non-performing loan (NPL) là chữ chuẩn, chính Thông tư 31/2024 ghi kèm “NPL”. bad debt thiên về kế toán, chỉ khoản đã coi như không thu được — hẹp hơn nợ xấu. Ba nhóm dịch là substandard (nhóm 3), doubtful (nhóm 4) và loss (nhóm 5). Tỷ lệ nợ xấu là NPL ratio.
Thuật ngữ liên quan
- Phân loại nợ — cơ chế xếp nợ vào năm nhóm.
- Thông tin tín dụng — nơi lưu và cung cấp lịch sử nợ xấu.
- Dự phòng rủi ro tín dụng — khoản ngân hàng phải trích cho nợ xấu.
- Xử lý tài sản bảo đảm — cách thu hồi nợ xấu có bảo đảm.
- Lãi quá hạn — chi phí phát sinh khi nợ trễ hạn.
- Cấp tín dụng — mọi khoản cấp tín dụng đều có thể thành nợ xấu.
Căn cứ pháp lý
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 — Điều 13, 195–200; Điều 198a, 198b, 198c bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 (hiệu lực từ 15/10/2025).
- Thông tư 31/2024/TT-NHNN về phân loại tài sản có — Điều 3, 8, 10 (hiệu lực từ 01/7/2024).
- Thông tư 15/2023/TT-NHNN về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước — Điều 13, 19 (hiệu lực từ 01/01/2025).
Hỏi đáp nhanh
Trả hết nợ rồi thì bao lâu mới vay lại được?
Không có luật cấm vay lại. Nhưng thông tin tiêu cực về khoản nợ xấu được CIC cung cấp cho các tổ chức tín dụng tối đa 05 năm kể từ ngày kết thúc thông tin đó (khoản 1 Điều 13 Thông tư 15/2023/TT-NHNN), và mỗi ngân hàng tự đặt tiêu chí riêng — nhiều nơi yêu cầu đã tất toán nợ xấu từ 1–3 năm.
Có dịch vụ “xóa nợ xấu trên CIC” lấy phí, có tin được không?
Không. Dữ liệu chỉ được điều chỉnh khi có sai sót, theo đề nghị của khách hàng gửi CIC hoặc tổ chức tín dụng kèm chứng cứ (khoản 4 Điều 19 Thông tư 15/2023/TT-NHNN). Lời hứa xóa một khoản nợ xấu có thật khỏi CIC là dấu hiệu lừa đảo.
Tôi chỉ là người bảo lãnh, có bị ghi nợ xấu không?
Khi người vay không trả và bạn phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh mà không trả, nghĩa vụ đó có thể bị ghi nhận như khoản nợ của bạn. Người thế chấp tài sản cho nợ của người khác (không ký bảo lãnh) thì không phải là người vay, nhưng tài sản vẫn bị xử lý.
Ngân hàng có được gọi điện cho người thân để đòi nợ xấu không?
Ngân hàng không được tiết lộ thông tin khách hàng cho người khác nếu không có sự chấp thuận của khách hàng hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền (khoản 3 Điều 13 Luật Các tổ chức tín dụng 2024). Việc đe dọa, làm nhục khi đòi nợ có thể bị xử lý hành chính hoặc hình sự.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.