Phân loại nợ là việc tổ chức tín dụng định kỳ xếp toàn bộ dư nợ của mỗi khách hàng vào một trong 5 nhóm, từ nợ đủ tiêu chuẩn đến nợ có khả năng mất vốn, dựa trên số ngày quá hạn, số lần cơ cấu lại thời hạn trả nợ và khả năng trả nợ. Kết quả quyết định mức trích lập dự phòng của ngân hàng và lịch sử tín dụng của khách hàng.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Luật Các tổ chức tín dụng chỉ quy định việc phân loại tài sản có thực hiện theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (khoản 2 Điều 147). Nguyên tắc cốt lõi nằm ở thông tư:
Toàn bộ dư nợ và số dư cam kết ngoại bảng của một khách hàng tại một ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng phải được phân loại vào cùng một nhóm nợ và là nhóm nợ có mức độ rủi ro cao nhất trong các nhóm nợ của các khoản nợ và/hoặc cam kết ngoại bảng của khách hàng đó.
Khoản 1 Điều 9 Thông tư 31/2024/TT-NHNN quy định về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (hiệu lực từ 01/7/2024). Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô áp dụng thông tư riêng.
Giải nghĩa dễ hiểu
Năm nhóm theo phương pháp định lượng (Điều 10)
- Nhóm 1 – đủ tiêu chuẩn: trong hạn, hoặc quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá thu hồi đủ.
- Nhóm 2 – cần chú ý: quá hạn từ 10 đến 90 ngày; khoản được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu còn trong hạn.
- Nhóm 3 – dưới tiêu chuẩn: quá hạn từ 91 đến 180 ngày; gia hạn nợ lần đầu còn trong hạn; được miễn, giảm lãi vì không đủ khả năng trả lãi; bị thu hồi nợ trước hạn do vi phạm hợp đồng mà chưa thu được dưới 30 ngày.
- Nhóm 4 – nghi ngờ: quá hạn từ 181 đến 360 ngày; cơ cấu lại lần đầu mà quá hạn đến 90 ngày theo lịch mới; cơ cấu lại lần thứ hai còn trong hạn.
- Nhóm 5 – có khả năng mất vốn: quá hạn trên 360 ngày; cơ cấu lại lần đầu quá hạn từ 91 ngày; cơ cấu lại lần hai mà quá hạn; cơ cấu lại từ lần thứ ba.
Nợ xấu là nợ nhóm 3, 4 và 5 (khoản 5 Điều 3). Khoản ngân hàng phải trả thay theo bảo lãnh, thư tín dụng bị xếp thẳng nhóm 3 nếu quá hạn dưới 30 ngày, nhóm 4 từ 30 đến dưới 90 ngày, nhóm 5 từ 90 ngày (điểm b khoản 4 Điều 10).
Bị đẩy lên nhóm cao hơn dù trả đúng hạn
Khả năng trả nợ suy giảm liên tục qua 3 lần đánh giá; khách không cung cấp đủ, trung thực thông tin theo yêu cầu; khoản nợ nằm ở nhóm 2 đến 4 từ một năm trở lên mà không đủ điều kiện hạ nhóm; hoặc hành vi cấp tín dụng đã bị xử phạt vi phạm hành chính (khoản 3 Điều 10).
Lịch và vai trò của CIC
Trong 7 ngày đầu mỗi tháng, tổ chức tín dụng tự phân loại đến cuối tháng trước và gửi kết quả cho CIC; trong 3 ngày CIC trả về danh sách nhóm nợ cao nhất của từng khách hàng; trong 3 ngày tiếp theo tổ chức tín dụng phải điều chỉnh theo (Điều 8).
Phân biệt phương pháp định lượng với phương pháp định tính
| Tiêu chí | Định lượng (Điều 10) | Định tính (Điều 11) |
|---|---|---|
| Căn cứ chính | Số ngày quá hạn, số lần cơ cấu lại | Đánh giá khả năng trả nợ bằng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ |
| Ai được áp dụng | Mặc định cho mọi ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng | Chỉ khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận |
| Điều kiện | Không cần thêm | Hệ thống xếp hạng nội bộ đã thử nghiệm tối thiểu 01 năm, có chính sách dự phòng và quản lý rủi ro |
| Giai đoạn đầu | Không có | Ít nhất 3 năm chạy song song hai phương pháp, khác nhau thì lấy nhóm rủi ro cao hơn |
| Thu hồi | Không áp dụng | Ngân hàng Nhà nước có quyền buộc quay về phương pháp định lượng |
Ví dụ tình huống
Anh Phong có hai khoản tại Ngân hàng G: vay mua nhà 1,2 tỷ đồng trả đúng hạn và thẻ tín dụng dư nợ 18 triệu đồng. Kỳ thanh toán thẻ ngày 15/4/2026 anh quên, đến 20/5/2026 mới trả (quá hạn 35 ngày).
- Thẻ quá hạn 35 ngày: nhóm 2. Theo nguyên tắc cùng một nhóm, cả khoản vay mua nhà 1,2 tỷ đồng cũng bị xếp nhóm 2 tại Ngân hàng G trong kỳ phân loại cuối tháng 4 và tháng 5.
- CIC ghi nhận nhóm 2; ngân hàng khác nơi anh có khoản vay cũng phải điều chỉnh lên nhóm 2.
- Để về nhóm 1: sau khi trả đủ số quá hạn ngày 20/5/2026, anh phải tiếp tục thanh toán đủ, đúng hạn các kỳ thẻ (nợ ngắn hạn) ít nhất 01 tháng và được ngân hàng đánh giá lại. Nếu để thẻ quá hạn đến ngày thứ 91, toàn bộ dư nợ của anh tại ngân hàng thành nợ xấu nhóm 3.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Cơ cấu lại thời hạn trả nợ chỉ được xem xét khi khách đề nghị trước hoặc trong 10 ngày kể từ ngày đến hạn (khoản 3 Điều 19 Thông tư 39/2016/TT-NHNN). Lần điều chỉnh kỳ hạn đầu tiên đưa khoản nợ về nhóm 2, lần gia hạn đầu tiên về nhóm 3; từ lần thứ ba là nhóm 5.
- Chương trình hỗ trợ riêng: khoản nợ được giữ nguyên nhóm theo các quy định cơ cấu lại, giữ nhóm của Ngân hàng Nhà nước ban hành trước 11/7/2024 tiếp tục trích lập theo quy định đó (khoản 4 Điều 20 Nghị định 86/2024/NĐ-CP).
- Chế tài: phân loại tài sản có sai bị phạt 150–200 triệu đồng đối với cá nhân, gấp đôi với tổ chức (Điều 42 Nghị định 340/2025/NĐ-CP).
- Kiểm tra: người vay tra báo cáo tín dụng tại CIC; thấy sai thì đề nghị tổ chức tín dụng điều chỉnh.
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: chỉ khoản bị trễ mới bị xếp nhóm xấu, các khoản khác vẫn nhóm 1. Đúng: mọi khoản của một khách tại một tổ chức tín dụng chung một nhóm, theo khoản tệ nhất.
- Sai: trễ vài ngày thì chưa sao. Đúng: từ ngày quá hạn thứ 10 đã có thể vào nhóm 2 và được ghi nhận ở CIC.
- Sai: xin cơ cấu lại nợ là cách giữ lịch sử tín dụng sạch. Đúng: khoản nợ được cơ cấu lại bị xếp ít nhất nhóm 2, gia hạn nợ lần đầu là nhóm 3, tức đã là nợ xấu.
- Sai: trả hết nợ quá hạn là lập tức về nhóm 1. Đúng: phải duy trì trả đúng hạn 01 hoặc 03 tháng và được đánh giá lại.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
- loan classification hoặc asset classification: phân loại nợ, phân loại tài sản có.
- Tên năm nhóm: standard, special mention, substandard, doubtful, loss.
- non-performing loan (NPL): nợ xấu; days past due: số ngày quá hạn.
- Ở nhiều nước, NPL thường tính từ quá hạn 90 ngày, khớp với mốc nhóm 3 của Việt Nam; nhưng Việt Nam còn xếp nợ xấu theo số lần cơ cấu lại, nên tỷ lệ không so sánh thẳng được.
Thuật ngữ liên quan
- Nợ xấu — nợ nhóm 3 đến nhóm 5.
- Dự phòng rủi ro tín dụng — tỷ lệ trích lập phụ thuộc nhóm nợ.
- Thông tin tín dụng — CIC tổng hợp và cung cấp nhóm nợ.
- Lãi quá hạn — phát sinh song song khi khoản nợ chuyển quá hạn.
- Bảo lãnh ngân hàng — khoản trả thay bị xếp từ nhóm 3.
- Trả nợ trước hạn — khác với bị thu hồi nợ trước hạn, vốn làm xấu nhóm nợ.
- Hợp đồng tín dụng — nơi ghi kỳ hạn làm mốc tính ngày quá hạn.
Căn cứ pháp lý
- Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (sửa đổi 2024, 2025) — khoản 2 Điều 147.
- Thông tư 31/2024/TT-NHNN về phân loại tài sản có — hiệu lực từ 01/7/2024; Điều 3, 8, 9, 10, 11.
- Nghị định 86/2024/NĐ-CP về trích lập dự phòng rủi ro — Điều 9, Điều 20.
- Thông tư 39/2016/TT-NHNN về hoạt động cho vay (đã sửa đổi) — Điều 19.
- Nghị định 340/2025/NĐ-CP — Điều 42 (hiệu lực từ 09/02/2026).
Hỏi đáp nhanh
Trả hết nợ quá hạn rồi thì bao lâu được về nhóm 1?
Không về ngay. Phải trả đủ gốc, lãi quá hạn và tiếp tục trả đủ các kỳ tiếp theo tối thiểu 03 tháng (nợ trung, dài hạn) hoặc 01 tháng (nợ ngắn hạn), có hồ sơ chứng minh và được tổ chức tín dụng đánh giá có khả năng trả phần còn lại đúng hạn (điểm a khoản 2 Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN).
Chỉ nợ quá hạn ở một ngân hàng, sao ngân hàng khác cũng xếp tôi vào nhóm xấu?
Vì mỗi tháng Trung tâm Thông tin tín dụng quốc gia (CIC) tổng hợp nhóm nợ cao nhất của khách hàng từ mọi tổ chức tín dụng; các tổ chức khác phải điều chỉnh nhóm nợ của khách theo danh sách đó nếu kết quả tự phân loại thấp hơn (khoản 2, 3 Điều 8 Thông tư 31/2024/TT-NHNN).
Thẻ tín dụng quá hạn vài trăm nghìn có bị xếp nhóm không?
Có. Phân loại theo số ngày quá hạn, không theo số tiền. Quá hạn từ 10 ngày đã có thể bị xếp nhóm 2, và toàn bộ dư nợ của khách tại tổ chức đó cùng chịu nhóm cao nhất (Điều 9, Điều 10 Thông tư 31/2024/TT-NHNN).
Thông tin nhóm nợ được lưu tại CIC bao lâu?
Thời gian lưu và cung cấp thông tin do quy định về hoạt động thông tin tín dụng điều chỉnh; xem mục Thông tin tín dụng.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.