TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Lao động

Thời giờ nghỉ ngơi

Tiếng Anh: rest periods, rest time, working hours and rest periods, break, meal break, rest between shifts

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Thời giờ nghỉ ngơi là khoảng thời gian người lao động không phải thực hiện nghĩa vụ làm việc theo hợp đồng, do luật bảo đảm tối thiểu, gồm nghỉ trong giờ làm việc, nghỉ chuyển ca, nghỉ hằng tuần, nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm và nghỉ việc riêng. Đây là phần đối trọng của thời giờ làm việc: luật đặt mức sàn, công ty chỉ được bố trí nhiều hơn chứ không được cắt bớt.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Bộ luật không định nghĩa bằng một câu mà quy định từng loại nghỉ tại Mục 2 Chương VII. Hai mức sàn cơ bản nhất:

Người lao động làm việc theo thời giờ làm việc quy định tại Điều 105 của Bộ luật này từ 06 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục.

Trường hợp người lao động làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc.

Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.

Khoản 1 Điều 109 và khoản 1 Điều 111 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2021; Chương VII không bị sửa đổi trong văn bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026).

Giải nghĩa dễ hiểu

Các loại nghỉ và mức tối thiểu

  • Nghỉ giữa giờ: làm từ 06 giờ/ngày được nghỉ ít nhất 30 phút liên tục; làm ban đêm (từ 06 giờ trở lên, trong đó ít nhất 03 giờ rơi vào khung 22 giờ – 06 giờ) ít nhất 45 phút. Công ty quyết định thời điểm nghỉ nhưng không được xếp vào đầu hoặc cuối ca (Điều 64 Nghị định 145/2020).
  • Nghỉ chuyển ca: ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca khác (Điều 110).
  • Nghỉ hằng tuần: ít nhất 24 giờ liên tục; ngày nghỉ do công ty chọn và ghi vào nội quy; trùng ngày lễ thì nghỉ bù ngày làm việc kế tiếp (Điều 111).
  • Nghỉ lễ, tết: 12 ngày hưởng nguyên lương từ năm 2026.
  • Nghỉ hằng năm: 12, 14 hoặc 16 ngày làm việc tùy điều kiện lao động, cứ đủ 05 năm cho một người sử dụng lao động thêm 01 ngày.
  • Nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương (Điều 115 khoản 1): kết hôn 03 ngày; con đẻ, con nuôi kết hôn 01 ngày; cha, mẹ đẻ hoặc nuôi của mình hoặc của vợ, chồng; vợ, chồng; con chết 03 ngày.
  • Nghỉ không hưởng lương 01 ngày (Điều 115 khoản 2): ông bà nội, ngoại, anh chị em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh chị em ruột kết hôn. Ngoài ra hai bên có thể thỏa thuận nghỉ không lương dài hơn.

Những khoảng nghỉ vẫn tính là giờ làm việc có lương (Điều 58 Nghị định 145/2020)

Nghỉ giữa giờ của ca liên tục; nghỉ giải lao theo tính chất công việc; nghỉ cho nhu cầu sinh lý đã tính trong định mức; lao động nữ nghỉ 30 phút/ngày khi hành kinh và 60 phút/ngày khi nuôi con dưới 12 tháng (Điều 137 khoản 4 Bộ luật); thời gian phải ngừng việc không do lỗi người lao động; thời gian họp, học, tập huấn theo yêu cầu của công ty; khám sức khỏe, giám định do công ty bố trí.

Phân biệt thời giờ nghỉ ngơi với ngừng việc

Tiêu chíThời giờ nghỉ ngơiNgừng việc (Điều 99)
Nguyên nhânQuyền nghỉ luật định hoặc thỏa thuậnSự cố: lỗi công ty, lỗi người lao động, mất điện, nước, thiên tai, dịch bệnh, lý do kinh tế
Có lịch trướcCó: nội quy, lịch phép, lịch lễThường bất ngờ
Tiền lươngTùy loại: lễ, phép, việc riêng có lương; nghỉ tuần, nghỉ trưa thường không tínhLỗi công ty: đủ lương; sự cố khách quan: thỏa thuận, 14 ngày làm việc đầu không thấp hơn lương tối thiểu
Tính phép nămNghỉ có lương được coi là thời gian làm việcNgừng việc không do lỗi người lao động được coi là thời gian làm việc (Điều 65 Nghị định 145/2020)

Ví dụ tình huống

Nhà máy bao bì của Công ty TNHH Nhựa Hải An (một xã thuộc TP. Hải Phòng) chạy ba ca: ca 1 từ 06 giờ – 14 giờ, ca 2 từ 14 giờ – 22 giờ, ca 3 từ 22 giờ – 06 giờ, giao ca trong 15 phút.

  • Ca 3 là ca liên tục trên 06 giờ, toàn bộ nằm trong khung đêm: công nhân được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút và khoảng nghỉ này tính vào giờ làm việc có lương.
  • Anh Nguyễn Văn Phúc kết thúc ca 3 lúc 06 giờ sáng thứ Hai 05/10/2026. Tổ trưởng xếp anh vào ca 2 lúc 14 giờ cùng ngày: chỉ nghỉ 08 giờ, vi phạm mức 12 giờ nghỉ chuyển ca. Sớm nhất anh được vào ca từ 18 giờ, nên phải xếp sang ca 3 tối hôm đó hoặc ca 1 sáng thứ Ba.
  • Chị Trần Thị Ngọc đang nuôi con 8 tháng tuổi: mỗi ngày được nghỉ 60 phút trong giờ làm, vẫn hưởng đủ lương; công ty không được xếp chị làm ca đêm nếu chị không đồng ý (Điều 137 khoản 1 điểm b).

Tháng 11/2026 anh Phúc cưới vợ: nghỉ 03 ngày hưởng nguyên lương. Tuần sau ông nội anh mất: anh được nghỉ 01 ngày không lương; muốn nghỉ thêm thì xin dùng phép năm hoặc thỏa thuận nghỉ không lương.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Công việc có tính chất đặc biệt (vận tải đường bộ, đường sắt, hàng không; dầu khí trên biển; hầm lò; thường trực 24/24; sản xuất thời vụ, gia công theo đơn hàng…): bộ quản lý ngành quy định riêng thời giờ nghỉ, nhưng vẫn phải bảo đảm nghỉ giữa giờ theo Điều 109 (Điều 116 Bộ luật; Điều 68 Nghị định 145/2020).
  • Người lao động cao tuổi được thỏa thuận rút ngắn giờ làm hằng ngày; lao động chưa thành niên có giới hạn giờ làm thấp hơn, gián tiếp tăng thời giờ nghỉ.
  • Công ty phải ghi lịch nghỉ giữa giờ, các đợt nghỉ giải lao, ngày nghỉ hằng tuần vào nội quy lao động.
  • Vi phạm quy định về thời giờ nghỉ ngơi bị xử phạt hành chính theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP (thay Nghị định 12/2022/NĐ-CP từ 10/9/2026).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Nghỉ trưa luôn được tính lương." — Đúng: chỉ tính vào giờ làm khi làm ca liên tục từ 06 giờ trở lên.
  • Sai: "Ngày nghỉ tuần bắt buộc là Chủ nhật." — Đúng: công ty được chọn ngày khác, ghi trong nội quy.
  • Sai: "Ông bà mất được nghỉ 03 ngày có lương." — Đúng: chỉ 01 ngày không lương; 03 ngày có lương dành cho cha, mẹ, vợ, chồng, con.
  • Sai: "Đổi ca liền mạch cho tiện là được." — Đúng: phải nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển ca.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Dùng rest periods hoặc rest time; bản dịch Chương VII hay gặp cặp working hours and rest periods. Nghỉ giữa giờ là break (meal break khi là nghỉ ăn); nghỉ chuyển ca là rest between shifts; nghỉ hằng tuần là weekly rest; nghỉ việc riêng có lương là paid personal leave. Không dùng leisure time vì chỉ thời gian rảnh nói chung, không phải quyền luật định.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 99, 109–116, 137 — còn hiệu lực (hợp nhất tại 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026).
  • Nghị định 145/2020/NĐ-CP, Điều 58, 63–68 — còn hiệu lực.
  • Nghị quyết 28/2026/QH16, Điều 2 — ngày 24/11 nghỉ hưởng nguyên lương từ năm 2026.

Hỏi đáp nhanh

Nghỉ trưa 1 tiếng có được tính vào giờ làm việc không?

Thường là không. Nghỉ giữa giờ chỉ được tính vào giờ làm việc khi làm theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên, với thời gian chuyển tiếp giữa hai ca không quá 45 phút (Điều 109 khoản 1 Bộ luật; Điều 63, 64 Nghị định 145/2020/NĐ-CP). Văn phòng làm giờ hành chính 8h–17h nghỉ trưa 1 tiếng thì giờ nghỉ đó không tính lương, trừ khi nội quy hoặc thỏa thuận có lợi hơn.

Bà nội mất có được nghỉ hưởng lương không?

Không hưởng lương. Ông bà nội, ngoại, anh chị em ruột mất; cha hoặc mẹ kết hôn; anh chị em ruột kết hôn thì được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải báo công ty (Điều 115 khoản 2). Nghỉ hưởng nguyên lương 03 ngày chỉ áp dụng khi cha, mẹ đẻ hoặc nuôi của mình hay của vợ, chồng; vợ, chồng; con mất.

Công ty bắt làm cả tuần không có ngày nghỉ có vi phạm không?

Có. Mỗi tuần người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục; chỉ khi chu kỳ lao động đặc biệt không thể nghỉ hằng tuần mới được bố trí bình quân ít nhất 04 ngày nghỉ mỗi tháng (Điều 111 khoản 1). Đi làm vào ngày nghỉ hằng tuần là làm thêm giờ, cần sự đồng ý và trả ít nhất 200%.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Lao động xem cả 50 thuật ngữ

  • Đình côngĐình công là việc người lao động ngừng việc tạm thời, tự nguyện, có tổ chức để đạt yêu cầu trong tranh chấp l…
  • Thương lượng tập thểThương lượng tập thể là việc đàm phán, thỏa thuận giữa tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao …
  • Công đoànCông đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị – xã hội của giai cấp công nhân và người lao động, thành lập trên cơ …
  • Tranh chấp lao động tập thểTranh chấp lao động tập thể là tranh chấp giữa tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao động, gồ…
  • Hợp đồng đào tạo nghềHợp đồng đào tạo nghề là văn bản bắt buộc khi người lao động được đào tạo nâng cao, đào tạo lại bằng kinh phí…
  • Ngày nghỉ lễ, tếtNgày nghỉ lễ, tết là những ngày người lao động được nghỉ và hưởng nguyên lương theo Điều 112 BLLĐ 2019; từ nă…
  • Thỏa ước lao động tập thểThỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản…
  • Hòa giải viên lao độngHòa giải viên lao động là người do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm để hòa giải tranh chấp lao động…
  • Nghỉ hằng nămNghỉ hằng năm (phép năm) là số ngày người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương mỗi năm: 12, 14 hoặc 16 ngày …
  • Lao động chưa thành niênLao động chưa thành niên là người lao động chưa đủ 18 tuổi; luật chia ba nhóm tuổi (dưới 13, 13–dưới 15, 15–d…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989