Cho thuê lại lao động là mô hình “ba bên”: người lao động ký hợp đồng lao động với doanh nghiệp cho thuê lại, nhưng thực tế làm việc và chịu điều hành tại một doanh nghiệp khác (bên thuê lại). Đây là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, chỉ áp dụng cho một số công việc nhất định và mỗi lần cho thuê một người không quá 12 tháng.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
1. Cho thuê lại lao động là việc người lao động giao kết hợp đồng lao động với một người sử dụng lao động là doanh nghiệp cho thuê lại lao động, sau đó người lao động được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với người sử dụng lao động đã giao kết hợp đồng lao động.
Khoản 1 Điều 52 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2021). Nguyên tắc, hợp đồng, quyền và nghĩa vụ các bên tại Điều 53–58; chi tiết tại Chương IV Nghị định 145/2020/NĐ-CP; thủ tục từ 01/7/2026 theo Phụ lục I.4 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP.
Giải nghĩa dễ hiểu
Khi nào bên thuê lại được dùng lao động thuê lại (khoản 2 Điều 53)
- Nhu cầu lao động tăng đột ngột trong một thời gian nhất định.
- Thay người đang nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thực hiện nghĩa vụ công dân.
- Cần lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.
Bị cấm (khoản 3, 4 Điều 53)
- Thay người đang đình công, đang giải quyết tranh chấp lao động.
- Thay người vừa bị cho thôi việc vì thay đổi cơ cấu, công nghệ, lý do kinh tế, chia tách, sáp nhập.
- Không có thỏa thuận cụ thể về bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với doanh nghiệp cho thuê lại.
- Chuyển người lao động thuê lại cho đơn vị khác; dùng người do doanh nghiệp không phải doanh nghiệp cho thuê lại cung cấp.
20 công việc được cho thuê lại
Phụ lục II Nghị định 145/2020 liệt kê 20 nhóm, như phiên dịch, thư ký, lễ tân, hướng dẫn du lịch, hỗ trợ bán hàng, hỗ trợ dự án, dọn dẹp vệ sinh tòa nhà, bảo vệ, tiếp thị qua điện thoại, xử lý tài chính – thuế, lái xe, sửa chữa ô tô, công việc trên tàu biển, giàn khoan, tàu bay. Công việc đứng máy, lắp ráp thông thường trên dây chuyền không có tên trong danh mục.
Điều kiện với doanh nghiệp cho thuê lại
Điều kiện xuyên suốt là ký quỹ 2.000.000.000 đồng tại ngân hàng thương mại (Điều 15, 21 Nghị định 145/2020). Trước 01/7/2026 còn phải có giấy phép do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, thời hạn tối đa 60 tháng, với điều kiện người đại diện theo pháp luật không có án tích và có ít nhất 03 năm làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại, cung ứng lao động trong 05 năm gần nhất.
Phân biệt cho thuê lại lao động với thuê dịch vụ trọn gói
| Tiêu chí | Cho thuê lại lao động | Thuê dịch vụ trọn gói (thuê ngoài) |
|---|---|---|
| Đối tượng hợp đồng | Cung cấp người lao động | Cung cấp kết quả công việc (vệ sinh sạch, sổ sách đúng hạn) |
| Ai điều hành người làm hằng ngày | Bên thuê lại | Nhà cung cấp dịch vụ |
| Điều kiện kinh doanh | Ký quỹ 2 tỷ đồng, thông báo hoạt động | Theo ngành nghề dịch vụ cụ thể |
| Giới hạn | Danh mục 20 công việc, tối đa 12 tháng mỗi người | Không giới hạn kiểu này |
| Lương người làm | Không thấp hơn người của bên thuê lại làm cùng việc | Do nhà cung cấp trả theo hợp đồng lao động riêng |
Hợp đồng ghi “dịch vụ” nhưng nhân sự do bên mua điều hành, chấm công trực tiếp thì thực chất là cho thuê lại; nếu bên cung cấp không phải doanh nghiệp cho thuê lại, cả hai bên đều vi phạm.
Ví dụ tình huống
Chuỗi siêu thị Thành Đạt tại TP. Hồ Chí Minh cần thêm 25 người hỗ trợ bán hàng cho mùa Tết, từ 01/11/2026 đến 31/01/2027. Siêu thị ký hợp đồng cho thuê lại bằng văn bản với Công ty Nhân lực An Phú — doanh nghiệp đã ký quỹ 2 tỷ đồng và gửi thông báo hoạt động cho Sở Nội vụ ngày 15/7/2026. Hợp đồng ghi rõ vị trí, thời hạn 03 tháng, giờ làm, trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động.
Nhân viên chính thức của siêu thị cùng vị trí hưởng 7.500.000 đồng/tháng, nên An Phú phải trả người thuê lại ít nhất 7.500.000 đồng (khoản 4 Điều 56). Siêu thị điều hành công việc theo nội quy của mình nhưng không được phân biệt đối xử về điều kiện làm việc. Nếu tháng 12 công nhân kho của siêu thị đình công, siêu thị không được điều 25 người này sang thay. An Phú phải báo cáo tình hình cho thuê lại quý IV/2026 trước ngày 05/01/2027 cho Sở Nội vụ.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Từ 01/7/2026 (Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP): bỏ các thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép và nộp bổ sung tiền ký quỹ; doanh nghiệp thông báo hoạt động trước khi bắt đầu (tên, mã số doanh nghiệp, ngân hàng và số hợp đồng ký quỹ, ngày bắt đầu), báo cáo hằng quý trước ngày 05 tháng đầu quý sau. Doanh nghiệp có giấy phép còn hiệu lực không phải thông báo.
- Chấm dứt hoạt động: thông báo cho cơ quan quản lý; trong 15 ngày làm việc phải thanh lý các hợp đồng cho thuê lại và giải quyết quyền lợi của người lao động.
- Tiền ký quỹ được trích để trả lương, bảo hiểm, bồi thường cho người lao động thuê lại khi doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ (Điều 15, 19 Nghị định 145/2020).
- Kỷ luật: bên thuê lại không kỷ luật được; chỉ trả người về kèm chứng cứ, doanh nghiệp cho thuê lại xử lý (khoản 6 Điều 56, khoản 6 Điều 57).
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: “Bỏ giấy phép là ai cũng cho thuê lại được.” — Đúng: vẫn phải là doanh nghiệp, ký quỹ 2 tỷ đồng, thông báo hoạt động và chỉ cho thuê trong 20 công việc.
- Sai: “Thuê lại thì trả lương thấp hơn nhân viên chính thức.” — Đúng: không thấp hơn người của bên thuê lại có cùng trình độ, làm cùng việc hoặc việc có giá trị như nhau.
- Sai: “Hết 12 tháng ký hợp đồng cho thuê lại mới là dùng tiếp được.” — Đúng: 12 tháng là giới hạn với mỗi người lao động; dùng tiếp lâu dài phải tuyển dụng chính thức.
- Sai: “Công nhân lắp ráp thời vụ đều thuê lại được.” — Đúng: công việc phải nằm trong danh mục; ngoài danh mục là vi phạm của cả hai bên.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Dùng labour leasing hoặc labour sub-leasing (cách dịch phổ biến của Bộ luật Lao động); tài liệu quốc tế gọi là temporary agency work. Doanh nghiệp cho thuê lại là temporary work agency, bên thuê lại là user enterprise (Công ước 181 của ILO). Phân biệt với outsourcing — thuê ngoài theo kết quả công việc, không chuyển quyền điều hành người lao động.
Thuật ngữ liên quan
- Người sử dụng lao động — tư cách của doanh nghiệp cho thuê lại.
- Hợp đồng lao động — ký giữa người lao động và doanh nghiệp cho thuê lại.
- Ngành nghề kinh doanh có điều kiện — cho thuê lại lao động thuộc nhóm này.
- Đình công — không được dùng lao động thuê lại để thay người đình công.
- Tai nạn lao động — hợp đồng cho thuê lại bắt buộc thỏa thuận trách nhiệm bồi thường.
- Tranh chấp lao động — tranh chấp với bên thuê lại không bắt buộc hòa giải.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 52–58, 188 — còn hiệu lực (hợp nhất 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026).
- Nghị định 145/2020/NĐ-CP, Chương IV (Điều 12–36) và Phụ lục II — còn hiệu lực, phần thủ tục giấy phép không áp dụng từ 01/7/2026.
- Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh, Phụ lục I.4 — hiệu lực từ 01/7/2026.
Hỏi đáp nhanh
Từ 01/7/2026 mở công ty cho thuê lại lao động có cần giấy phép không?
Theo Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP, từ 01/7/2026 doanh nghiệp không phải làm thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động. Thay vào đó, doanh nghiệp vẫn phải ký quỹ 2 tỷ đồng và gửi thông báo hoạt động tới Sở Nội vụ trước khi bắt đầu, sau đó báo cáo hằng quý. Nghị quyết ban hành theo cơ chế đặc biệt nên cần theo dõi thời hạn áp dụng.
Người lao động thuê lại bị bên thuê lại cho nghỉ thì kiện ai?
Hợp đồng lao động ký với doanh nghiệp cho thuê lại, nên việc chấm dứt hợp đồng, trả lương, bảo hiểm là trách nhiệm của doanh nghiệp đó. Bên thuê lại chỉ được trả người về khi người lao động không đáp ứng thỏa thuận hoặc vi phạm kỷ luật (khoản 5 Điều 57). Tranh chấp giữa người lao động thuê lại với bên thuê lại không bắt buộc qua hòa giải (điểm e khoản 1 Điều 188).
Hết 12 tháng có được thuê tiếp cùng người đó không?
Thời hạn cho thuê lại đối với một người lao động tối đa 12 tháng (khoản 1 Điều 53). Nếu bên thuê lại vẫn cần người đó, cách đúng là thỏa thuận tuyển dụng chính thức: người lao động thỏa thuận chấm dứt với doanh nghiệp cho thuê lại để ký hợp đồng lao động với bên thuê lại (khoản 4 Điều 57, khoản 5 Điều 58).
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.