TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Lao động

Cho thuê lại lao động

Tiếng Anh: labour leasing, labour sub-leasing, temporary agency work, temporary work agency, user enterprise, outsourcing

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 11 phút đọc

Cho thuê lại lao động là mô hình “ba bên”: người lao động ký hợp đồng lao động với doanh nghiệp cho thuê lại, nhưng thực tế làm việc và chịu điều hành tại một doanh nghiệp khác (bên thuê lại). Đây là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, chỉ áp dụng cho một số công việc nhất định và mỗi lần cho thuê một người không quá 12 tháng.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

1. Cho thuê lại lao động là việc người lao động giao kết hợp đồng lao động với một người sử dụng lao động là doanh nghiệp cho thuê lại lao động, sau đó người lao động được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với người sử dụng lao động đã giao kết hợp đồng lao động.

Khoản 1 Điều 52 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2021). Nguyên tắc, hợp đồng, quyền và nghĩa vụ các bên tại Điều 53–58; chi tiết tại Chương IV Nghị định 145/2020/NĐ-CP; thủ tục từ 01/7/2026 theo Phụ lục I.4 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP.

Giải nghĩa dễ hiểu

Khi nào bên thuê lại được dùng lao động thuê lại (khoản 2 Điều 53)

  • Nhu cầu lao động tăng đột ngột trong một thời gian nhất định.
  • Thay người đang nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thực hiện nghĩa vụ công dân.
  • Cần lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.

Bị cấm (khoản 3, 4 Điều 53)

  • Thay người đang đình công, đang giải quyết tranh chấp lao động.
  • Thay người vừa bị cho thôi việc vì thay đổi cơ cấu, công nghệ, lý do kinh tế, chia tách, sáp nhập.
  • Không có thỏa thuận cụ thể về bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với doanh nghiệp cho thuê lại.
  • Chuyển người lao động thuê lại cho đơn vị khác; dùng người do doanh nghiệp không phải doanh nghiệp cho thuê lại cung cấp.

20 công việc được cho thuê lại

Phụ lục II Nghị định 145/2020 liệt kê 20 nhóm, như phiên dịch, thư ký, lễ tân, hướng dẫn du lịch, hỗ trợ bán hàng, hỗ trợ dự án, dọn dẹp vệ sinh tòa nhà, bảo vệ, tiếp thị qua điện thoại, xử lý tài chính – thuế, lái xe, sửa chữa ô tô, công việc trên tàu biển, giàn khoan, tàu bay. Công việc đứng máy, lắp ráp thông thường trên dây chuyền không có tên trong danh mục.

Điều kiện với doanh nghiệp cho thuê lại

Điều kiện xuyên suốt là ký quỹ 2.000.000.000 đồng tại ngân hàng thương mại (Điều 15, 21 Nghị định 145/2020). Trước 01/7/2026 còn phải có giấy phép do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, thời hạn tối đa 60 tháng, với điều kiện người đại diện theo pháp luật không có án tích và có ít nhất 03 năm làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại, cung ứng lao động trong 05 năm gần nhất.

Phân biệt cho thuê lại lao động với thuê dịch vụ trọn gói

Tiêu chíCho thuê lại lao độngThuê dịch vụ trọn gói (thuê ngoài)
Đối tượng hợp đồngCung cấp người lao độngCung cấp kết quả công việc (vệ sinh sạch, sổ sách đúng hạn)
Ai điều hành người làm hằng ngàyBên thuê lạiNhà cung cấp dịch vụ
Điều kiện kinh doanhKý quỹ 2 tỷ đồng, thông báo hoạt độngTheo ngành nghề dịch vụ cụ thể
Giới hạnDanh mục 20 công việc, tối đa 12 tháng mỗi ngườiKhông giới hạn kiểu này
Lương người làmKhông thấp hơn người của bên thuê lại làm cùng việcDo nhà cung cấp trả theo hợp đồng lao động riêng

Hợp đồng ghi “dịch vụ” nhưng nhân sự do bên mua điều hành, chấm công trực tiếp thì thực chất là cho thuê lại; nếu bên cung cấp không phải doanh nghiệp cho thuê lại, cả hai bên đều vi phạm.

Ví dụ tình huống

Chuỗi siêu thị Thành Đạt tại TP. Hồ Chí Minh cần thêm 25 người hỗ trợ bán hàng cho mùa Tết, từ 01/11/2026 đến 31/01/2027. Siêu thị ký hợp đồng cho thuê lại bằng văn bản với Công ty Nhân lực An Phú — doanh nghiệp đã ký quỹ 2 tỷ đồng và gửi thông báo hoạt động cho Sở Nội vụ ngày 15/7/2026. Hợp đồng ghi rõ vị trí, thời hạn 03 tháng, giờ làm, trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động.

Nhân viên chính thức của siêu thị cùng vị trí hưởng 7.500.000 đồng/tháng, nên An Phú phải trả người thuê lại ít nhất 7.500.000 đồng (khoản 4 Điều 56). Siêu thị điều hành công việc theo nội quy của mình nhưng không được phân biệt đối xử về điều kiện làm việc. Nếu tháng 12 công nhân kho của siêu thị đình công, siêu thị không được điều 25 người này sang thay. An Phú phải báo cáo tình hình cho thuê lại quý IV/2026 trước ngày 05/01/2027 cho Sở Nội vụ.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Từ 01/7/2026 (Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP): bỏ các thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép và nộp bổ sung tiền ký quỹ; doanh nghiệp thông báo hoạt động trước khi bắt đầu (tên, mã số doanh nghiệp, ngân hàng và số hợp đồng ký quỹ, ngày bắt đầu), báo cáo hằng quý trước ngày 05 tháng đầu quý sau. Doanh nghiệp có giấy phép còn hiệu lực không phải thông báo.
  • Chấm dứt hoạt động: thông báo cho cơ quan quản lý; trong 15 ngày làm việc phải thanh lý các hợp đồng cho thuê lại và giải quyết quyền lợi của người lao động.
  • Tiền ký quỹ được trích để trả lương, bảo hiểm, bồi thường cho người lao động thuê lại khi doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ (Điều 15, 19 Nghị định 145/2020).
  • Kỷ luật: bên thuê lại không kỷ luật được; chỉ trả người về kèm chứng cứ, doanh nghiệp cho thuê lại xử lý (khoản 6 Điều 56, khoản 6 Điều 57).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: “Bỏ giấy phép là ai cũng cho thuê lại được.” — Đúng: vẫn phải là doanh nghiệp, ký quỹ 2 tỷ đồng, thông báo hoạt động và chỉ cho thuê trong 20 công việc.
  • Sai: “Thuê lại thì trả lương thấp hơn nhân viên chính thức.” — Đúng: không thấp hơn người của bên thuê lại có cùng trình độ, làm cùng việc hoặc việc có giá trị như nhau.
  • Sai: “Hết 12 tháng ký hợp đồng cho thuê lại mới là dùng tiếp được.” — Đúng: 12 tháng là giới hạn với mỗi người lao động; dùng tiếp lâu dài phải tuyển dụng chính thức.
  • Sai: “Công nhân lắp ráp thời vụ đều thuê lại được.” — Đúng: công việc phải nằm trong danh mục; ngoài danh mục là vi phạm của cả hai bên.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Dùng labour leasing hoặc labour sub-leasing (cách dịch phổ biến của Bộ luật Lao động); tài liệu quốc tế gọi là temporary agency work. Doanh nghiệp cho thuê lại là temporary work agency, bên thuê lại là user enterprise (Công ước 181 của ILO). Phân biệt với outsourcing — thuê ngoài theo kết quả công việc, không chuyển quyền điều hành người lao động.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, Điều 52–58, 188 — còn hiệu lực (hợp nhất 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026).
  • Nghị định 145/2020/NĐ-CP, Chương IV (Điều 12–36) và Phụ lục II — còn hiệu lực, phần thủ tục giấy phép không áp dụng từ 01/7/2026.
  • Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh, Phụ lục I.4 — hiệu lực từ 01/7/2026.

Hỏi đáp nhanh

Từ 01/7/2026 mở công ty cho thuê lại lao động có cần giấy phép không?

Theo Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP, từ 01/7/2026 doanh nghiệp không phải làm thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động. Thay vào đó, doanh nghiệp vẫn phải ký quỹ 2 tỷ đồng và gửi thông báo hoạt động tới Sở Nội vụ trước khi bắt đầu, sau đó báo cáo hằng quý. Nghị quyết ban hành theo cơ chế đặc biệt nên cần theo dõi thời hạn áp dụng.

Người lao động thuê lại bị bên thuê lại cho nghỉ thì kiện ai?

Hợp đồng lao động ký với doanh nghiệp cho thuê lại, nên việc chấm dứt hợp đồng, trả lương, bảo hiểm là trách nhiệm của doanh nghiệp đó. Bên thuê lại chỉ được trả người về khi người lao động không đáp ứng thỏa thuận hoặc vi phạm kỷ luật (khoản 5 Điều 57). Tranh chấp giữa người lao động thuê lại với bên thuê lại không bắt buộc qua hòa giải (điểm e khoản 1 Điều 188).

Hết 12 tháng có được thuê tiếp cùng người đó không?

Thời hạn cho thuê lại đối với một người lao động tối đa 12 tháng (khoản 1 Điều 53). Nếu bên thuê lại vẫn cần người đó, cách đúng là thỏa thuận tuyển dụng chính thức: người lao động thỏa thuận chấm dứt với doanh nghiệp cho thuê lại để ký hợp đồng lao động với bên thuê lại (khoản 4 Điều 57, khoản 5 Điều 58).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

2 định nghĩa ở 2 văn bản. Mỗi văn bản định nghĩa trong phạm vi điều chỉnh của chính nó — áp dụng theo đúng lĩnh vực của việc đang gặp.

Cho thuê lại lao động là việc người lao động giao kết hợp đồng lao động với một người sử dụng lao động là doanh nghiệp cho thuê lại lao động, sau đó người lao động được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với người sử dụng lao động đã giao kết hợp đồng lao động.

Theo khoản 1 Điều 52 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 18/VBHN-VPQH ngày 12/02/2026

Cho thuê lại lao động là việc người lao động đã được tuyển dụng bởi doanh nghiệp được cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động sau đó làm việc cho người sử dụng lao động khác, chịu sự điều hành của người sử dụng lao động sau và vẫn duy trì quan hệ lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động.

Theo khoản 1 Điều 53 Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 52/VBHN-VPQH ngày 10/12/2018

Được nhắc tới trong văn bản

"Cho thuê lại lao động" xuất hiện trong 58 điều thuộc 10 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Nghị định số 29/2019/NĐ-CP21 điều
  • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP16 điều
  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH147 điều
  • Luật Lao động số 10/2012/QH126 điều
  • Nghị định số 12/2022/NĐ-CP4 điều
  • Nghị định số 39/2016/NĐ-CP3 điều
  • Nghị định số 28/2020/NĐ-CP3 điều
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH131 điều

Xem đủ 11 văn bản →

  • Điều 11. Tuyển dụng lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …o động có quyền trực tiếp hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động cho thuê lại lao động để tuyển dụng lao động theo nhu cầu của người sử dụng lao động. 2. Người lao động không phải trả chi phí cho việc tuyển dụng lao động.

  • Điều 53. Nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    1. Thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động tối đa là 12 tháng. 2. Bên thuê lại lao động được sử dụng lao động thuê lại trong trường hợp sau đây: a) Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định…

  • Điều 54. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    1. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải ký quỹ và được cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động. 2. Chính phủ quy định việc ký quỹ, điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và danh mục công v…

  • Điều 55. Hợp đồng cho thuê lại lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    1. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động và bên thuê lại lao động phải ký kết hợp đồng cho thuê lại lao động bằng văn bản và được làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản. 2. Hợp đồng cho thuê lại lao động gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Địa điểm làm việc, vị tr…

  • Điều 56. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    Ngoài các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 6 của Bộ luật này, doanh nghiệp cho thuê lại lao động có các quyền và nghĩa vụ sau đây: 1. Bảo đảm đưa người lao động có trình độ phù hợp với những yêu cầu của bên thuê lại lao động và nội dung của hợp đồng lao độn…

Xem đủ 58 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Lao động xem cả 50 thuật ngữ

  • Đình côngĐình công là việc người lao động ngừng việc tạm thời, tự nguyện, có tổ chức để đạt yêu cầu trong tranh chấp l…
  • Thương lượng tập thểThương lượng tập thể là việc đàm phán, thỏa thuận giữa tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao …
  • Công đoànCông đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị – xã hội của giai cấp công nhân và người lao động, thành lập trên cơ …
  • Hợp đồng đào tạo nghềHợp đồng đào tạo nghề là văn bản bắt buộc khi người lao động được đào tạo nâng cao, đào tạo lại bằng kinh phí…
  • Tranh chấp lao động tập thểTranh chấp lao động tập thể là tranh chấp giữa tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao động, gồ…
  • Ngày nghỉ lễ, tếtNgày nghỉ lễ, tết là những ngày người lao động được nghỉ và hưởng nguyên lương theo Điều 112 BLLĐ 2019; từ nă…
  • Thỏa ước lao động tập thểThỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản…
  • Hòa giải viên lao độngHòa giải viên lao động là người do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm để hòa giải tranh chấp lao động…
  • Nghỉ hằng nămNghỉ hằng năm (phép năm) là số ngày người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương mỗi năm: 12, 14 hoặc 16 ngày …
  • Lao động chưa thành niênLao động chưa thành niên là người lao động chưa đủ 18 tuổi; luật chia ba nhóm tuổi (dưới 13, 13–dưới 15, 15–d…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989