TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Lao động

Bệnh nghề nghiệp

Tiếng Anh: occupational disease, ILO List of Occupational Diseases, employment injury insurance, occupational accident and disease insurance

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Bệnh nghề nghiệp là bệnh hình thành dần do người lao động tiếp xúc lâu dài với yếu tố có hại của nghề — bụi, tiếng ồn, hóa chất, rung, vi sinh vật — chứ không phải do một sự cố đột ngột. Muốn được hưởng chế độ, bệnh phải nằm trong Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế ban hành và làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

9. Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động.

Khoản 9 Điều 3 Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2016; một số điều về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sửa đổi bởi Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 từ 01/7/2025). Danh mục do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo khoản 1 Điều 37.

Giải nghĩa dễ hiểu

Ba điều kiện để được công nhận và hưởng chế độ

  1. Có yếu tố có hại trong môi trường làm việc: chứng minh bằng kết quả quan trắc môi trường lao động, mô tả công việc, thời gian tiếp xúc.
  2. Bệnh thuộc Danh mục của Bộ Y tế (Thông tư 15/2016/TT-BYT, đã được bổ sung). Danh mục có các bệnh quen thuộc như bụi phổi silic, bụi phổi bông, điếc do tiếng ồn, nhiễm độc chì, bệnh da nghề nghiệp, viêm gan virus B nghề nghiệp, lao nghề nghiệp (hay gặp ở nhân viên y tế), nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp. Bệnh không có trong danh mục thì không hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp, dù thực tế liên quan đến công việc.
  3. Suy giảm khả năng lao động từ 5% theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa (Điều 46).

Hai nguồn tiền độc lập

  • Người sử dụng lao động (Điều 38): tạm ứng và thanh toán chi phí y tế ngoài phần bảo hiểm y tế trả; trả đủ lương trong thời gian điều trị; bồi thường không xét lỗi — ít nhất 1,5 tháng lương nếu suy giảm 5–10%, cộng 0,4 tháng cho mỗi 1% từ 11% đến 80%; ít nhất 30 tháng lương nếu suy giảm từ 81% hoặc chết. Chi trả trong 05 ngày kể từ khi có kết luận giám định.
  • Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: suy giảm 5–30% nhận trợ cấp một lần (05 lần lương cơ sở ở mức 5%, thêm 0,5 lần cho mỗi 1%); từ 31% nhận trợ cấp hằng tháng (30% lương cơ sở ở mức 31%, thêm 2% cho mỗi 1%), cộng khoản theo số năm đóng quỹ (Điều 48, 49). Lương cơ sở từ 01/7/2026 là 2.530.000 đồng.

Phân biệt bệnh nghề nghiệp với ốm đau thông thường

Tiêu chíBệnh nghề nghiệpỐm đau thông thường
Nguyên nhânYếu tố có hại của nghềKhông gắn với điều kiện lao động
Căn cứ xác địnhDanh mục Bộ Y tế, hồ sơ khám phát hiện, giám địnhGiấy ra viện, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội
Ai trả lương lúc điều trịNgười sử dụng lao động trả đủ lươngQuỹ ốm đau trả trợ cấp, công ty không trả lương
Bồi thường của công tyCó, không xét lỗiKhông
Trợ cấp lâu dàiMột lần hoặc hằng tháng theo mức suy giảmKhông, chỉ trợ cấp theo ngày nghỉ

Ví dụ tình huống

Anh Trịnh Văn Sơn làm thợ mài, cắt đá tại một doanh nghiệp ở tỉnh Thanh Hóa từ năm 2011, đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đủ 15 năm. Đợt khám phát hiện bệnh nghề nghiệp tháng 3/2026, anh được chẩn đoán bụi phổi silic; tháng 7/2026 Hội đồng giám định y khoa kết luận suy giảm 35% khả năng lao động. Tiền lương đóng quỹ tháng 02/2026 là 8.000.000 đồng; lương theo hợp đồng 9.000.000 đồng.

  • Quỹ trả hằng tháng: (30% + 4 × 2%) × 2.530.000 = 961.400 đồng; cộng (0,5% + 14 × 0,3%) × 8.000.000 = 376.000 đồng; tổng 1.337.400 đồng/tháng, tính từ tháng có kết luận giám định.
  • Doanh nghiệp bồi thường một lần: 1,5 + (35 − 10) × 0,4 = 11,5 tháng × 9.000.000 = 103.500.000 đồng, trả trong 05 ngày kể từ ngày có kết luận giám định, không phụ thuộc lỗi của ai.

Doanh nghiệp còn phải bố trí công việc phù hợp, không để anh tiếp tục tiếp xúc bụi silic. Nếu doanh nghiệp không đóng quỹ cho anh, doanh nghiệp phải tự trả khoản tiền tương ứng với chế độ mà quỹ lẽ ra chi trả (khoản 4 Điều 39).

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp là nghĩa vụ riêng với người làm việc có yếu tố gây bệnh, chi phí do người sử dụng lao động trả (Điều 21). Không tổ chức khám thì người lao động rất khó có hồ sơ để hưởng chế độ về sau.
  • Hồ sơ hưởng thường gồm kết quả quan trắc môi trường lao động, hồ sơ khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, biên bản giám định; người sử dụng lao động lập hồ sơ gửi cơ quan bảo hiểm xã hội.
  • Giám định tổng hợp khi vừa bị tai nạn lao động vừa bị bệnh nghề nghiệp, hoặc mắc nhiều bệnh nghề nghiệp (khoản 2 Điều 47).
  • Thống kê, báo cáo: hằng năm người sử dụng lao động báo cáo phòng chống bệnh nghề nghiệp cho cơ quan y tế cấp tỉnh (khoản 2 Điều 37).
  • Tranh chấp về chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp không bắt buộc qua hòa giải (điểm d khoản 1 Điều 188 Bộ luật Lao động); người lao động kiện đòi bồi thường bệnh nghề nghiệp được miễn án phí.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: “Bệnh do công việc gây ra là bệnh nghề nghiệp.” — Đúng: chỉ bệnh thuộc Danh mục của Bộ Y tế mới được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp.
  • Sai: “Tự mình không đeo khẩu trang thì công ty khỏi bồi thường.” — Đúng: với bệnh nghề nghiệp, Điều 38 không chia lỗi như tai nạn lao động; công ty vẫn bồi thường đủ mức.
  • Sai: “Quỹ bảo hiểm đã trả thì công ty không phải trả.” — Đúng: trợ cấp của quỹ và bồi thường của công ty là hai khoản cộng dồn.
  • Sai: “Nghỉ việc, nghỉ hưu rồi là hết quyền.” — Đúng: phát hiện bệnh trong thời gian bảo đảm vẫn được giám định, giải quyết chế độ.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Dùng occupational disease (thuật ngữ của ILO, Danh mục bệnh nghề nghiệp ILO là ILO List of Occupational Diseases). Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là employment injury insurance hoặc occupational accident and disease insurance. Không dịch là work-related disease trong văn bản pháp lý: ILO dùng cụm này cho nhóm bệnh rộng hơn, có yếu tố nghề góp phần nhưng không nhất thiết được công nhận.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13, Điều 3, 21, 37, 38, 43–52 — còn hiệu lực; một số điều sửa đổi bởi Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
  • Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 — hiệu lực từ 01/7/2025.
  • Thông tư 15/2016/TT-BYT về danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội — đã được sửa đổi, bổ sung.
  • Nghị định 161/2026/NĐ-CP — lương cơ sở 2.530.000 đồng từ 01/7/2026.

Hỏi đáp nhanh

Nghỉ hưu rồi mới phát hiện bệnh bụi phổi thì có được hưởng không?

Có thể. Người đã nghỉ hưu hoặc không còn làm nghề có nguy cơ mà phát hiện bệnh nghề nghiệp trong thời gian bảo đảm theo danh mục thì được giám định để giải quyết chế độ (khoản 2 Điều 46 Luật An toàn, vệ sinh lao động). Mỗi bệnh trong danh mục có thời gian bảo đảm riêng tính từ khi ngừng tiếp xúc, cần đối chiếu với thông tư của Bộ Y tế.

Ai trả tiền khám phát hiện bệnh nghề nghiệp?

Người sử dụng lao động trả chi phí khám sức khỏe, khám phát hiện và điều trị bệnh nghề nghiệp, tại cơ sở khám bệnh đủ điều kiện chuyên môn (Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động). Người làm việc trong môi trường có yếu tố gây bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, không chỉ khám định kỳ thông thường.

Được giám định lại khi bệnh nặng hơn không?

Được, sau 24 tháng kể từ lần Hội đồng giám định y khoa kết luận liền trước; với bệnh làm sức khỏe suy giảm nhanh thì sớm hơn theo quy định của Bộ Y tế (khoản 3 Điều 47). Trợ cấp mới tính từ tháng có kết luận giám định lại.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

2 định nghĩa ở 2 văn bản. Mỗi văn bản định nghĩa trong phạm vi điều chỉnh của chính nó — áp dụng theo đúng lĩnh vực của việc đang gặp.

Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động.

Theo khoản 9 Điều 3 Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 14/VBHN-VPQH ngày 16/09/2024

Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động. Danh mục các loại bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế chủ trì phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành sau khi lấy ý kiến của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và tổ chức đại diện người sử dụng lao động.

Theo khoản 1 Điều 143 Luật Lao động số 10/2012/QH12 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 52/VBHN-VPQH ngày 10/12/2018

Được nhắc tới trong văn bản

"Bệnh nghề nghiệp" xuất hiện trong 294 điều thuộc 55 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH1353 điều
  • Nghị định số 88/2020/NĐ-CP38 điều
  • Nghị định số 37/2016/NĐ-CP31 điều
  • Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH17 điều
  • Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH1514 điều
  • Luật Lao động số 10/2012/QH1211 điều
  • Nghị định số 12/2022/NĐ-CP9 điều
  • Nghị định số 145/2020/NĐ-CP9 điều

Xem đủ 56 văn bản →

  • Điều 29. Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh thì người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp…

  • Điều 37. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này. 2. Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc…

  • Điều 53. Nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …nhất định; b) Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân; c) Có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao. 3. Bên thuê lại lao động không được sử dụng …

  • Điều 55. Hợp đồng cho thuê lại lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …n an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; d) Trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; đ) Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động. 3. Hợp đồng cho thuê lại lao động không được có những thỏa thuận về quyền, lợi ích của người lao động th…

  • Điều 188. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động — Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14

    …o hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; đ) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi …

Xem đủ 294 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Lao động xem cả 50 thuật ngữ

  • Đình côngĐình công là việc người lao động ngừng việc tạm thời, tự nguyện, có tổ chức để đạt yêu cầu trong tranh chấp l…
  • Thương lượng tập thểThương lượng tập thể là việc đàm phán, thỏa thuận giữa tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao …
  • Công đoànCông đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị – xã hội của giai cấp công nhân và người lao động, thành lập trên cơ …
  • Hợp đồng đào tạo nghềHợp đồng đào tạo nghề là văn bản bắt buộc khi người lao động được đào tạo nâng cao, đào tạo lại bằng kinh phí…
  • Tranh chấp lao động tập thểTranh chấp lao động tập thể là tranh chấp giữa tổ chức đại diện người lao động với người sử dụng lao động, gồ…
  • Ngày nghỉ lễ, tếtNgày nghỉ lễ, tết là những ngày người lao động được nghỉ và hưởng nguyên lương theo Điều 112 BLLĐ 2019; từ nă…
  • Thỏa ước lao động tập thểThỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản…
  • Hòa giải viên lao độngHòa giải viên lao động là người do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm để hòa giải tranh chấp lao động…
  • Nghỉ hằng nămNghỉ hằng năm (phép năm) là số ngày người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương mỗi năm: 12, 14 hoặc 16 ngày …
  • Lao động chưa thành niênLao động chưa thành niên là người lao động chưa đủ 18 tuổi; luật chia ba nhóm tuổi (dưới 13, 13–dưới 15, 15–d…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989