TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Đất đai

Cho thuê lại quyền sử dụng đất

Tiếng Anh: sublease of land use rights, land sublease contract, sublessee, land sub-lease from the industrial park developer, assignment of lease

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Cho thuê lại quyền sử dụng đất là việc người đang thuê đất của Nhà nước cho tổ chức, cá nhân khác thuê lại phần đất đó, thu tiền thuê của người thuê lại. Quan hệ giữa hai bên là hợp đồng dân sự; người cho thuê lại vẫn là người chịu trách nhiệm với Nhà nước về đất thuê. Hình mẫu điển hình là doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp cho các nhà máy thuê lại từng lô đất.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Hợp đồng về quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó người sử dụng đất chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất hoặc thực hiện quyền khác theo quy định của Luật đất đai cho bên kia; bên kia thực hiện quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng với người sử dụng đất.

Điều 500 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2017)

Luật Đất đai số 31/2024/QH15 không định nghĩa riêng “cho thuê lại” mà ghi nhận nó là một trong tám quyền tại khoản 1 Điều 27, rồi xác định ai có quyền này ở Điều 33, 34, 37. Phân biệt với “cho thuê”: cho thuê là người được giao đất, được công nhận quyền cho người khác thuê đất của mình; cho thuê lại là người đang thuê đất của Nhà nước cho người khác thuê tiếp.

Giải nghĩa dễ hiểu

Ai được cho thuê lại

  • Tổ chức kinh tế thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: được cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình (điểm c khoản 1 Điều 33).
  • Doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao thuê đất trả tiền hằng năm: được cho thuê lại theo hình thức trả tiền hằng năm với đất đã xây xong hạ tầng (điểm e khoản 1 Điều 34); đơn vị sự nghiệp công lập làm hạ tầng khu, cụm công nghiệp thuê trả một lần cũng có quyền như tổ chức kinh tế (khoản 2 Điều 33).
  • Cá nhân thuê đất trả tiền một lần: được cho tổ chức, cá nhân khác thuê quyền sử dụng đất (điểm d khoản 1 Điều 37).
  • Cá nhân thuê đất trả tiền hằng năm: được cho thuê lại quyền thuê trong hợp đồng thuê đất và cho thuê tài sản trên đất (điểm d khoản 2 Điều 37).

Ràng buộc với bên thuê lại

Người thuê lại phải sử dụng đúng mục đích Nhà nước đã cho thuê và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định (điểm e khoản 1 Điều 34); nội dung hợp đồng không được trái mục đích, thời hạn, quy hoạch (khoản 2 Điều 501 Bộ luật Dân sự). Cá nhân thuê lại đất trong khu, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao có quyền như người thuê đất trả tiền một lần hoặc hằng năm tương ứng với hình thức họ trả tiền (khoản 3 Điều 37).

Điều kiện để được cho thuê lại

Như mọi giao dịch về quyền sử dụng đất: có giấy chứng nhận, không tranh chấp, không bị kê biên, còn thời hạn, không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (khoản 1 Điều 45); người đang được chậm nộp hoặc ghi nợ nghĩa vụ tài chính phải nộp xong trước (khoản 5 Điều 45).

Phân biệt cho thuê lại với cho thuê quyền sử dụng đất

Tiêu chíCho thuê lạiCho thuê
Người thực hiệnNgười đang thuê đất của Nhà nướcNgười được giao đất có thu tiền, được công nhận, nhận chuyển nhượng
Nguồn gốc quyềnHợp đồng thuê đất với Nhà nướcQuyết định giao đất, công nhận hoặc giao dịch nhận chuyển quyền
Thời hạn tối đaThời hạn thuê đất còn lạiThời hạn sử dụng đất còn lại (đất ở có thể lâu dài)
Đối tượng điển hìnhLô đất khu công nghiệp, đất thương mại thuê một lầnRuộng, đất ở, mặt bằng kinh doanh của hộ gia đình
Công chứngTheo yêu cầuTheo yêu cầu

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Công ty cổ phần Phát triển hạ tầng Đông Bắc được Nhà nước cho thuê 180 ha đất làm khu công nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh, trả tiền hằng năm, thời hạn 50 năm từ 2016. Tháng 4/2026, công ty cho Công ty TNHH Linh kiện Hòa Phát thuê lại 3 ha đã có hạ tầng đến năm 2066, trả tiền hằng năm. Bên thuê lại phải xây nhà máy đúng mục đích đất khu công nghiệp. Vì đây là cho thuê lại trong dự án kinh doanh hạ tầng, việc này phải đăng ký biến động trong 30 ngày (điểm a khoản 1, khoản 3 Điều 133).

Tình huống 2. Ông Tôn Thất Hiển thuê của Nhà nước 4.000 m² đất thương mại, dịch vụ tại một xã của tỉnh Bình Thuận cũ (nay thuộc tỉnh Lâm Đồng), trả tiền một lần cho 50 năm từ 2015. Năm 2026 ông cho một công ty du lịch thuê lại 1.500 m² trong 20 năm để làm khu cắm trại. Ông có quyền này (điểm d khoản 1 Điều 37). Hợp đồng phải bằng văn bản, công chứng không bắt buộc nhưng nên làm; công ty du lịch không được xây công trình trái mục đích thương mại, dịch vụ, và nếu vi phạm thì chính ông là người sử dụng đất bị xử lý trước Nhà nước.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Đăng ký biến động: Luật chỉ liệt kê bắt buộc với cho thuê, cho thuê lại trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng (điểm a khoản 1 Điều 133); các trường hợp khác nên lưu hợp đồng cẩn thận vì không thể hiện trên giấy chứng nhận.
  • Kinh doanh bất động sản: cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án có hạ tầng như một hoạt động kinh doanh phải tuân thủ Luật Kinh doanh bất động sản 2023 về điều kiện chủ thể, công khai thông tin.
  • Đất thuê hằng năm ngoài khu công nghiệp của doanh nghiệp: không cho thuê lại đất trống; chỉ cho thuê tài sản kèm quyền thuê.
  • Khi Nhà nước thu hồi đất của người cho thuê lại, hợp đồng thuê lại chấm dứt; người thuê lại được bồi thường tài sản họ tạo lập hợp pháp, còn quyền lợi về đất giải quyết theo hợp đồng.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: đã thuê đất của Nhà nước thì cho ai thuê lại cũng được. — Đúng: phụ thuộc hình thức trả tiền và loại chủ thể.
  • Sai: cho thuê lại là chuyển luôn trách nhiệm với Nhà nước. — Đúng: người cho thuê lại vẫn là người sử dụng đất, chịu nghĩa vụ tiền thuê và rủi ro vi phạm.
  • Sai: hợp đồng cho thuê lại đất phải công chứng mới có hiệu lực. — Đúng: chỉ công chứng theo yêu cầu.
  • Sai: có thể cho thuê lại dài hơn thời hạn thuê gốc rồi xin gia hạn sau. — Đúng: không vượt thời hạn còn lại.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Dịch là sublease of land use rights; hợp đồng là land sublease contract, người thuê lại là sublessee. Trong khu công nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài quen gọi là land sub-lease from the industrial park developer. Không dịch là assignment of lease, vì assignment là chuyển nhượng toàn bộ vị trí người thuê, gần với bán quyền thuê hơn.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đất đai số 31/2024/QH15 (hiệu lực 01/8/2024, đã được sửa đổi, bổ sung) — Điều 27, 33, 34, 37, 45, 133.
  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 — Điều 475, Điều 500–502.
  • Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 (hiệu lực 01/8/2024).

Hỏi đáp nhanh

Doanh nghiệp thuê đất trả tiền hằng năm ngoài khu công nghiệp có được cho thuê lại đất không?

Không được cho thuê lại quyền sử dụng đất. Doanh nghiệp này chỉ được cho thuê tài sản gắn liền với đất (nhà xưởng, kho) kèm quyền thuê trong hợp đồng thuê đất (điểm đ khoản 1 Điều 34 Luật Đất đai). Quyền cho thuê lại đất trả tiền hằng năm chỉ dành cho doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng khu, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao (điểm e).

Hợp đồng cho thuê lại đất có phải công chứng không?

Không bắt buộc; được công chứng, chứng thực theo yêu cầu của các bên (điểm b khoản 3 Điều 27). Hợp đồng vẫn phải lập thành văn bản (Điều 502 Bộ luật Dân sự). Nên công chứng nếu thời hạn dài hoặc giá trị lớn để hạn chế tranh chấp.

Thời hạn cho thuê lại tối đa bao lâu?

Không vượt quá thời hạn sử dụng đất còn lại của người cho thuê lại. Nếu người cho thuê lại thuê đất của Nhà nước 50 năm, đã dùng 20 năm, thì hợp đồng cho thuê lại không thể kéo dài quá 30 năm còn lại.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Đất đai xem cả 50 thuật ngữ

  • Văn phòng đăng ký đất đaiVăn phòng đăng ký đất đai là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, làm đăng ký đấ…
  • Ranh giới thửa đấtRanh giới thửa đất là đường khép kín giới hạn một thửa đất, được mô tả trên hồ sơ địa chính bằng hình dạng, k…
  • Hồ sơ địa chínhHồ sơ địa chính là bộ tài liệu dạng số thể hiện thông tin từng thửa đất, người sử dụng đất và tình trạng pháp…
  • Thửa đấtThửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới mô tả trên hồ sơ địa chính hoặc xác định trên thực…
  • Hợp thửa đấtHợp thửa đất là việc gộp hai hay nhiều thửa đất liền kề đã có giấy chứng nhận thành một thửa, được cấp một gi…
  • Hỗ trợ khi thu hồi đấtHỗ trợ khi thu hồi đất là các khoản Nhà nước trợ giúp người có đất bị thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất, …
  • Bảng giá đấtBảng giá đất là văn bản do HĐND cấp tỉnh quyết định, quy định giá từng loại đất theo khu vực, vị trí; từ 01/0…
  • Công nhận quyền sử dụng đấtCông nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước cấp giấy chứng nhận lần đầu cho người đang sử dụng đất ổn định m…
  • Sang tên sổ đỏSang tên sổ đỏ là cách gọi thủ tục đăng ký biến động để ghi nhận người nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế …
  • Giải phóng mặt bằngGiải phóng mặt bằng là cách gọi thực tế của toàn bộ quá trình thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, d…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989