TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Doanh nghiệp

Mã số doanh nghiệp

Tiếng Anh: enterprise identification number, enterprise code, tax identification number, business license number

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Mã số doanh nghiệp là dãy số duy nhất được cấp cho mỗi doanh nghiệp khi thành lập, ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Một mã số dùng cho mọi việc: đồng thời là mã số thuế, mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, và là “số căn cước” để cơ quan nhà nước, ngân hàng, đối tác nhận diện doanh nghiệp suốt đời hoạt động.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

1. Mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác.
2. Mã số doanh nghiệp được dùng để thực hiện nghĩa vụ về thuế, thủ tục hành chính và quyền, nghĩa vụ khác.

Điều 29 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2021; sửa đổi bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15)

Khoản 1 Điều 8 Nghị định 168/2025/NĐ-CP và khoản 2 Điều 11 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 nói rõ thêm: mã số này đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp.

Giải nghĩa dễ hiểu

Ai tạo ra mã số

Không ai “xin số”. Khi Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính chấp thuận hồ sơ, Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và hệ thống đăng ký thuế tự động tạo, trao đổi mã số rồi in lên Giấy chứng nhận. Vì vậy doanh nghiệp không phải làm thủ tục đăng ký thuế riêng: Điều 10 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 cho đăng ký thuế đi cùng đăng ký doanh nghiệp theo cơ chế một cửa liên thông.

Bốn đặc điểm cần nhớ

  • Duy nhất: mỗi doanh nghiệp một mã; mã của doanh nghiệp đã giải thể không bao giờ cấp lại.
  • Bất biến: đổi tên, đổi chủ, chuyển trụ sở sang tỉnh khác, chuyển đổi loại hình — mã số vẫn giữ nguyên.
  • Đa dụng: dùng làm mã số thuế, mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội (khoản 10 Điều 8 Nghị định 168/2025/NĐ-CP), ghi trên hóa đơn, hợp đồng, tờ khai hải quan.
  • Có thể bị “khóa”: khi mã số thuế bị chấm dứt hiệu lực theo Luật Quản lý thuế, doanh nghiệp không được dùng nó trong giao dịch kể từ ngày cơ quan thuế thông báo công khai (khoản 7 Điều 8).

Mã của đơn vị phụ thuộc

Chi nhánh, văn phòng đại diện được cấp mã số đơn vị phụ thuộc, đồng thời là mã số thuế của đơn vị đó. Theo quy định về đăng ký thuế, mã doanh nghiệp gồm 10 chữ số, mã đơn vị phụ thuộc gồm 10 chữ số của doanh nghiệp cộng 3 chữ số sau dấu gạch (tóm lược). Địa điểm kinh doanh chỉ có mã 5 chữ số từ 00001 đến 99999 và không phải mã số thuế (khoản 6 Điều 8).

Phân biệt mã số doanh nghiệp với mã của đơn vị phụ thuộc và địa điểm kinh doanh

Tiêu chíMã số doanh nghiệpMã số chi nhánh, văn phòng đại diệnMã số địa điểm kinh doanh
Cấp choDoanh nghiệpĐơn vị phụ thuộcNơi kinh doanh cụ thể
Là mã số thuếCóCóKhông
Cấu trúc10 chữ sốMã doanh nghiệp + 3 chữ số5 chữ số
Ghi trênGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệpGiấy chứng nhận đăng ký hoạt độngCơ sở dữ liệu; giấy chứng nhận nếu doanh nghiệp yêu cầu
Căn cứĐiều 29 Luật Doanh nghiệp; khoản 1 Điều 8 Nghị định 168khoản 5 Điều 8 Nghị định 168khoản 6 Điều 8 Nghị định 168

Ví dụ tình huống

Tình huống 1. Công ty TNHH Cơ khí Tân Phú có trụ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 9/2026 chuyển nhà máy và trụ sở về tỉnh Đồng Nai. Vì đổi cơ quan thuế quản lý, công ty phải làm thủ tục chuyển địa điểm với cơ quan thuế trước. Sau đó, hồ sơ đăng ký thay đổi trụ sở nộp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh Đồng Nai; trong 03 ngày làm việc công ty nhận Giấy chứng nhận mới ghi địa chỉ mới nhưng vẫn mã số cũ. Hóa đơn, tài khoản ngân hàng, mã đơn vị bảo hiểm xã hội không phải đổi số; chỉ cập nhật địa chỉ.

Tình huống 2. Trước khi ký hợp đồng mua 3 tỷ đồng thép, kế toán Công ty cổ phần Xây dựng Hòa Bình tra mã số của bên bán và thấy tình trạng “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” — tình trạng do cơ quan thuế xác minh và cập nhật (khoản 3 Điều 35 Nghị định 168/2025/NĐ-CP). Đây là tín hiệu rủi ro: hóa đơn do doanh nghiệp này xuất dễ bị cơ quan thuế xem xét khi khấu trừ, hoàn thuế. Công ty yêu cầu bên bán xử lý tình trạng trước khi ký.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Doanh nghiệp thành lập theo giấy phép đầu tư cũ: mã số doanh nghiệp là mã số thuế cơ quan thuế đã cấp trước đây (khoản 9 Điều 8 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).
  • Chi nhánh lập trước 01/11/2015 chưa có mã: liên hệ cơ quan thuế xin mã rồi đăng ký thay đổi nội dung hoạt động chi nhánh tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh (khoản 8 Điều 8).
  • Tình trạng pháp lý đi kèm mã số: “đang hoạt động”, “tạm ngừng kinh doanh”, “không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”, “bị thu hồi do cưỡng chế về quản lý thuế”, “đang làm thủ tục giải thể”, “đang làm thủ tục phá sản”, “đã giải thể, phá sản, chấm dứt tồn tại” (Điều 35). Kiểm tra tình trạng quan trọng hơn chỉ kiểm tra mã số có tồn tại.
  • Hộ kinh doanh: có mã số hộ kinh doanh theo Điều 91 Nghị định 168/2025/NĐ-CP; mã số thuế của hộ là số định danh cá nhân của chủ hộ (khoản 1 Điều 11 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15), không phải mã số doanh nghiệp.

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: doanh nghiệp có hai số khác nhau là mã số doanh nghiệp và mã số thuế. — Đúng: từ khi hợp nhất đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, đó là một số.
  • Sai: địa điểm kinh doanh dùng mã 5 số để xuất hóa đơn, kê khai thuế. — Đúng: mã địa điểm kinh doanh không phải mã số thuế; nghĩa vụ thuế gắn với mã của doanh nghiệp hoặc chi nhánh quản lý địa điểm.
  • Sai: chuyển trụ sở sang tỉnh khác thì phải xin mã số mới. — Đúng: mã số giữ nguyên; chỉ đổi cơ quan thuế quản lý.
  • Sai: tra thấy mã số còn trên hệ thống là doanh nghiệp còn hoạt động. — Đúng: mã số của doanh nghiệp đã giải thể vẫn hiển thị kèm tình trạng “đã giải thể”; phải đọc tình trạng pháp lý.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Bản dịch Luật Doanh nghiệp thường dùng enterprise identification number hoặc enterprise code. Khi giao dịch quốc tế, nên ghi kèm tax identification number (TIN) để đối tác hiểu đây cũng là mã số thuế. Tránh dịch là business license number — Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không phải giấy phép kinh doanh.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, sửa đổi bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15 — Điều 28, 29; đang có hiệu lực.
  • Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp (hiệu lực 01/7/2025), sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP (hiệu lực 23/7/2026) — khoản 6 Điều 3; Điều 8, 35, 40, 91.
  • Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026, thay Luật số 38/2019/QH14) — Điều 10, 11.

Hỏi đáp nhanh

Đổi tên, chuyển trụ sở sang tỉnh khác thì mã số doanh nghiệp có đổi không?

Không. Mã số tồn tại suốt quá trình hoạt động. Khi chuyển trụ sở làm đổi cơ quan thuế quản lý, doanh nghiệp làm thủ tục với cơ quan thuế trước, rồi đăng ký thay đổi tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở mới; Giấy chứng nhận mới vẫn ghi mã số cũ (Điều 40 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).

Giải thể công ty rồi thành lập lại có lấy lại mã số cũ được không?

Không. Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, mã số chấm dứt hiệu lực và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác (khoản 2 Điều 8 Nghị định 168/2025/NĐ-CP). Công ty mới nhận mã số mới; lịch sử thuế, hợp đồng, giấy phép con của công ty cũ không chuyển sang.

Tra cứu mã số doanh nghiệp ở đâu cho chính xác?

Trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (thông tin đăng ký, người đại diện, tình trạng pháp lý) và trang tra cứu của cơ quan thuế (tình trạng mã số thuế). Thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là thông tin gốc có giá trị pháp lý (khoản 6 Điều 3 Nghị định 168/2025/NĐ-CP).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác.

Theo khoản 1 Điều 29 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 67/VBHN-VPQH ngày 15/08/2025

Được nhắc tới trong văn bản

"Mã số doanh nghiệp" xuất hiện trong 59 điều thuộc 25 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

Xem đủ 25 văn bản →

  • Điều 140. Quyết định thi hành án — Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15

    … quyết định; bản án, quyết định được thi hành; cơ quan thi hành án hình sự; tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp, mã số thuế; hình phạt chính, hình phạt bổ sung, biện pháp tư pháp; thời hạn chấp hành án. 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định …

  • Điều 49. Cung cấp, công bố công khai thông tin — Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15

    …lệ của tổ chức tín dụng phải cung cấp cho tổ chức tín dụng các thông tin sau đây: a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác mà mình hoặc mình và người có liên quan đứng tên sở hữu phần vốn góp, cổ phần từ 05% vốn đ…

  • Điều 37. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong giao dịch từ xa — Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15

    …cá nhân kinh doanh tại Việt Nam (nếu có); b) Số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc mã số doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác đối với tổ chức kinh tế; mã số thuế cá nhân đối với cá nhân; c) Đo lường, số lượng, khối lượng, chất lượng, công dụng, g…

  • Điều 10. Thông tin nhận biết khách hàng — Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15

    Đối tượng báo cáo phải thu thập các thông tin nhận biết khách hàng, bao gồm: 1. Thông tin nhận dạng khách hàng, kể cả thông tin về người đại diện của khách hàng cá nhân (nếu có): a) Đối với khách hàng cá nhân có một quốc tịch là người Việt Nam: họ và tên; ngày…

  • Điều 11. Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng — Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 69/2020/QH14

    …ác nội dung chính sau đây: a) Số Giấy phép và ngày cấp Giấy phép; b) Tên doanh nghiệp; c) Mã số doanh nghiệp; d) Địa chỉ trụ sở chính; đ) Số điện thoại; e) Địa chỉ trang thông tin điện tử. 2. Giấy phép được điều chỉnh thông tin, cấp lại theo quy định tại Điều …

Xem đủ 59 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Doanh nghiệp xem cả 50 thuật ngữ

  • Hội đồng thành viênHội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty TNHH hai thành viên trở lên, gồm tất cả thành …
  • Chủ sở hữu công tyChủ sở hữu công ty là tổ chức hoặc cá nhân duy nhất sở hữu toàn bộ vốn điều lệ của công ty TNHH một thành viê…
  • Cổ phần phổ thôngCổ phần phổ thông là loại cổ phần bắt buộc của mọi công ty cổ phần, mỗi cổ phần cho một phiếu biểu quyết và q…
  • Cổ phần ưu đãiCổ phần ưu đãi là loại cổ phần của công ty cổ phần cho người nắm giữ quyền lợi khác cổ phần phổ thông: nhiều …
  • Giám đốcGiám đốc (Tổng giám đốc) là người điều hành kinh doanh hằng ngày của công ty, do Hội đồng thành viên, Chủ tịc…
  • Cổ đông sáng lậpCổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập k…
  • Thành viên góp vốnThành viên góp vốn là tổ chức hoặc cá nhân bỏ vốn vào công ty hợp danh, chỉ chịu trách nhiệm về nợ của công t…
  • Tăng vốn điều lệTăng vốn điều lệ là việc công ty nâng tổng số vốn mà chủ sở hữu, thành viên, cổ đông đã góp hoặc cam kết góp,…
  • Giảm vốn điều lệGiảm vốn điều lệ là việc công ty hạ vốn điều lệ đã đăng ký, chỉ trong các trường hợp luật cho phép: hoàn trả …
  • Ban kiểm soátBan kiểm soát là cơ quan giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc trong quản lý, điều hành công ty, gồm 03–05 Kiể…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989