Kháng cáo là việc người có quyền kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử lại bản án hoặc quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật. Kháng cáo đúng hạn và hợp lệ làm phần bản án bị kháng cáo tạm thời chưa có hiệu lực, buộc vụ án phải được đưa ra xét xử phúc thẩm.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm, quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự của Tòa án cấp sơ thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2016; sửa đổi, bổ sung gần nhất bởi Luật số 85/2025/QH15)
Trong tố tụng hình sự, Điều 331 BLTTHS liệt kê người có quyền kháng cáo: bị cáo, bị hại và người đại diện của họ; người bào chữa của người dưới 18 tuổi hoặc người có nhược điểm về tâm thần, thể chất; nguyên đơn, bị đơn dân sự (phần bồi thường); người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (phần liên quan đến họ); và cả người được tuyên không có tội (về căn cứ tuyên không có tội).
Giải nghĩa dễ hiểu
Kháng cáo được những gì
- Bản án sơ thẩm.
- Quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa sơ thẩm.
- Không kháng cáo được quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, quyết định công nhận thuận tình ly hôn (Điều 213 BLTTDS), bản án, quyết định phúc thẩm (đã có hiệu lực ngay khi tuyên).
Ba điều kiện để kháng cáo "sống"
- Đúng người: chỉ người có quyền kháng cáo, và chỉ phần liên quan đến quyền lợi của họ. Người không có quyền thì bị trả lại đơn (Điều 274 BLTTDS).
- Đúng hạn: 15 ngày với bản án, 07 ngày với quyết định; chi tiết cách tính ở mục thời hạn kháng cáo.
- Đúng hình thức và nghĩa vụ: đơn có đủ nội dung (ngày làm đơn; tên, địa chỉ; kháng cáo toàn bộ hay phần nào; lý do và yêu cầu; chữ ký hoặc điểm chỉ), gửi cho Tòa án đã xử sơ thẩm (khoản 7 Điều 272). Ủy quyền kháng cáo phải bằng văn bản công chứng, chứng thực và ghi rõ nội dung ủy quyền kháng cáo. Ở vụ dân sự còn phải nộp tạm ứng án phí phúc thẩm trong 10 ngày kể từ ngày nhận thông báo; không nộp thì bị coi là từ bỏ kháng cáo (Điều 276).
Phân biệt kháng cáo với kháng nghị
| Tiêu chí | Kháng cáo | Kháng nghị phúc thẩm |
|---|---|---|
| Ai thực hiện | Đương sự, bị cáo, bị hại, người đại diện, người bào chữa trong trường hợp luật định | Viện kiểm sát cùng cấp hoặc cấp trên trực tiếp |
| Hình thức | Đơn kháng cáo hoặc trình bày trực tiếp (hình sự) | Quyết định kháng nghị |
| Thời hạn với bản án | 15 ngày | Dân sự: 15 ngày (cùng cấp), 01 tháng (cấp trên); hình sự: 15 và 30 ngày |
| Án phí phúc thẩm | Phải tạm ứng (vụ dân sự), trừ trường hợp được miễn | Không |
| Làm bất lợi cho bị cáo được không | Chỉ khi bị hại kháng cáo yêu cầu | Có, khi Viện kiểm sát kháng nghị theo hướng đó |
Ví dụ tình huống
Tình huống 1 (dân sự). Ngày 05/6/2026, một Tòa án nhân dân khu vực ở Cần Thơ tuyên buộc ông Sơn trả cho công ty X 450 triệu đồng tiền hàng. Ông Sơn có mặt khi tuyên án và nộp đơn kháng cáo ngày 15/6/2026, trong hạn 15 ngày. Ngày 18/6/2026 ông nhận thông báo nộp tạm ứng án phí phúc thẩm, nhưng đến ngày 01/7/2026 mới nộp. Hạn 10 ngày của ông kết thúc cuối thứ Hai 29/6/2026 (ngày thứ mười là Chủ nhật 28/6). Nộp muộn mà không có lý do chính đáng thì bị coi là từ bỏ kháng cáo; biên lai nộp trễ được xử lý theo thủ tục xem xét kháng cáo quá hạn (khoản 2 Điều 276 BLTTDS). Nếu không được chấp nhận, bản án sơ thẩm có hiệu lực và công ty X có thể yêu cầu thi hành án.
Tình huống 2 (hình sự). Bị cáo Long bị Tòa án nhân dân khu vực xử 3 năm tù về tội cố ý gây thương tích. Chỉ bị cáo kháng cáo xin giảm nhẹ; Viện kiểm sát không kháng nghị, bị hại không kháng cáo. Tòa án nhân dân cấp tỉnh xét phúc thẩm có thể giữ nguyên hoặc giảm hình phạt, cho hưởng án treo, nhưng không được tăng hình phạt (khoản 1 và khoản 2 Điều 357 BLTTHS). Kháng cáo của bị cáo vì thế gần như "không có rủi ro" về mức án.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Thi hành ngay dù bị kháng cáo: bản án về cấp dưỡng, tiền lương, trợ cấp thôi việc, bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, nhận người lao động trở lại làm việc; quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (khoản 2 Điều 482 BLTTDS). Trong vụ hình sự, bị cáo đang bị tạm giam mà được tuyên không có tội, án treo, hình phạt không phải tù… thì được trả tự do ngay (Điều 363 BLTTHS).
- Thay đổi, bổ sung kháng cáo: còn trong hạn kháng cáo thì thay đổi thoải mái; hết hạn thì không được vượt phạm vi kháng cáo ban đầu (Điều 284 BLTTDS).
- Vắng mặt ở phiên phúc thẩm: người kháng cáo được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vắng, không có đơn xin xét xử vắng mặt, thì bị coi là từ bỏ kháng cáo (khoản 3 Điều 296 BLTTDS).
- Kháng cáo quá hạn chỉ được chấp nhận khi có lý do chính đáng (dân sự) hoặc bất khả kháng, trở ngại khách quan (hình sự); Tòa phúc thẩm lập hội đồng 3 Thẩm phán xét trong 10 ngày (Điều 275 BLTTDS, Điều 335 BLTTHS).
- Nơi xét phúc thẩm từ 01/7/2025: bản án của Tòa án nhân dân khu vực bị kháng cáo lên Tòa án nhân dân cấp tỉnh; bản án hình sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh lên Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao. Tòa án nhân dân cấp cao không còn.
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: nộp đơn kháng cáo đúng hạn là xong. Đúng: vụ dân sự còn mốc 10 ngày nộp tạm ứng án phí phúc thẩm; trễ là mất quyền kháng cáo trên thực tế.
- Sai: đơn kháng cáo phải nộp lên Tòa cấp trên. Đúng: nộp cho Tòa đã xử sơ thẩm; nộp nhầm lên Tòa phúc thẩm thì Tòa đó chuyển về, ngày kháng cáo vẫn được tính theo ngày nộp hoặc dấu bưu chính.
- Sai: kháng cáo để kéo dài thời gian thi hành mọi loại bản án. Đúng: nhiều loại bản án phải thi hành ngay dù có kháng cáo.
- Sai: kháng cáo được quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Đúng: quyết định này có hiệu lực ngay, chỉ có thể bị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
appeal là cách dịch chuẩn; đơn kháng cáo là notice of appeal hoặc petition of appeal; người kháng cáo là appellant, bên bị kháng cáo là appellee hoặc respondent. Kháng cáo quá hạn: late appeal / appeal out of time. Lưu ý khi dịch song ngữ: "appeal" trong tiếng Anh dùng chung cho cả việc của đương sự và của công tố viên, nên cần dịch "kháng nghị của Viện kiểm sát" là procuracy's protest để giữ phân biệt của luật Việt Nam.
Thuật ngữ liên quan
- Thời hạn kháng cáo — 15 ngày, 07 ngày và cách tính
- Kháng nghị — con đường của Viện kiểm sát
- Phúc thẩm — thủ tục được mở ra bởi kháng cáo
- Bản án sơ thẩm — đối tượng của kháng cáo
- Án phí — tạm ứng án phí phúc thẩm là điều kiện để kháng cáo được xét
- Bản án có hiệu lực pháp luật — trạng thái khi hết hạn mà không ai kháng cáo
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13, các Điều 213, 271 đến 284, 293, 296, 482; sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025).
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13, các Điều 331 đến 337, 344, 345, 357, 363; sửa đổi bởi Luật số 99/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025).
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Hỏi đáp nhanh
Kháng cáo rồi có được rút không, rút thì có mất tiền tạm ứng án phí?
Được rút trước khi bắt đầu hoặc ngay tại phiên tòa phúc thẩm (khoản 3 Điều 284 BLTTDS). Tòa phúc thẩm đình chỉ xét xử phúc thẩm phần đã rút và bản án sơ thẩm có hiệu lực từ ngày ra quyết định đình chỉ. Việc trả lại hay không trả lại tạm ứng án phí phúc thẩm tùy thời điểm rút, xác định theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án; nên hỏi Thư ký Tòa trước khi rút.
Bị cáo đang bị tạm giam thì kháng cáo bằng cách nào?
Gửi đơn qua Giám thị Trại tạm giam hoặc Trưởng Nhà tạm giữ; ngày kháng cáo là ngày người này nhận đơn và ký xác nhận (điểm b khoản 3 Điều 333 BLTTHS). Bị cáo cũng có thể trình bày trực tiếp với Tòa để Tòa lập biên bản về việc kháng cáo (Điều 332).
Chỉ kháng cáo phần bồi thường thì phần tội danh có bị xem lại không?
Theo nguyên tắc, Tòa phúc thẩm hình sự xem xét phần bị kháng cáo, kháng nghị, nhưng "nếu xét thấy cần thiết" có thể xem xét các phần khác (Điều 345 BLTTHS). Ở vụ án dân sự, Tòa phúc thẩm chỉ xét phần bị kháng cáo và phần liên quan (Điều 293 BLTTDS).
Thuận tình ly hôn ở Tòa xong rồi muốn đổi ý có kháng cáo được không?
Không. Quyết định công nhận thuận tình ly hôn, công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực ngay và không bị kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm (Điều 213 BLTTDS). Muốn xem lại chỉ có thể đề nghị giám đốc thẩm khi có căn cứ như bị lừa dối, cưỡng ép.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.