Người tiến hành tố tụng là người thuộc cơ quan tiến hành tố tụng được giao nhiệm vụ giải quyết vụ án: ở Tòa án là Chánh án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thẩm tra viên, Thư ký; ở Viện kiểm sát là Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên; trong vụ án hình sự còn có Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Cán bộ điều tra. Họ nhân danh Nhà nước, khác với người tham gia tố tụng là đương sự, luật sư, người làm chứng.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
1. Các cơ quan tiến hành tố tụng dân sự gồm có: a) Tòa án; b) Viện kiểm sát. 2. Những người tiến hành tố tụng dân sự gồm có: a) Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án; b) Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.
Điều 46 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/7/2016). Từ 01/7/2025, cụm "Thẩm tra viên" tại điểm a khoản 2 được thay bằng "Thẩm tra viên Tòa án" (khoản 32 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15). Tố tụng hình sự: Điều 34 Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13.
Giải nghĩa dễ hiểu
Ai làm gì
- Chánh án: phân công Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký; quyết định thay đổi người tiến hành tố tụng trước phiên tòa; giải quyết khiếu nại; kiến nghị giám đốc thẩm.
- Thẩm phán: thụ lý, lập hồ sơ, hòa giải, ra các quyết định tố tụng, chủ tọa phiên tòa.
- Hội thẩm nhân dân: tham gia Hội đồng xét xử sơ thẩm, biểu quyết ngang Thẩm phán (Điều 49).
- Thẩm tra viên Tòa án: thẩm tra hồ sơ giám đốc thẩm, tái thẩm, thu thập chứng cứ, hỗ trợ Thẩm phán (Điều 50).
- Thư ký Tòa án: chuẩn bị phiên tòa, phổ biến nội quy, kiểm tra người được triệu tập, ghi biên bản phiên tòa, biên bản lấy lời khai (Điều 51).
- Kiểm sát viên, Kiểm tra viên: kiểm sát việc tuân theo pháp luật, tham gia phiên tòa, phiên họp, kháng nghị; trong hình sự thực hành quyền công tố.
- Điều tra viên, Cán bộ điều tra (chỉ trong hình sự): tiến hành các hoạt động điều tra.
Ba căn cứ chung phải từ chối hoặc bị thay đổi (Điều 52 BLTTDS)
- Đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự.
- Đã tham gia vụ việc với tư cách người bảo vệ quyền lợi, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch.
- Có căn cứ rõ ràng cho rằng họ có thể không vô tư.
Riêng Thẩm phán, Hội thẩm còn phải từ chối khi cùng Hội đồng xét xử mà là người thân thích với nhau; đã ra bản án, quyết định giải quyết vụ việc đó ở cấp xét xử khác; hoặc đã là Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên trong vụ đó (Điều 53 sửa đổi năm 2025). Thành viên Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh vẫn được tham gia giám đốc thẩm, tái thẩm vụ việc mình từng xử. Tố tụng hình sự có các căn cứ tương tự tại Điều 49 BLTTHS.
Ai quyết định thay đổi (Điều 56 BLTTDS sửa đổi)
- Trước phiên tòa: Chánh án Tòa án. Người bị thay đổi là Chánh án Tòa khu vực thì Chánh án Tòa cấp tỉnh quyết định; là Chánh án Tòa cấp tỉnh thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định.
- Tại phiên tòa: Hội đồng xét xử thảo luận tại phòng nghị án, quyết định theo đa số; phải thay thì hoãn phiên tòa và Chánh án cử người thay trong 03 ngày làm việc.
- Kiểm sát viên, Kiểm tra viên: trước phiên tòa do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp quyết định; người bị thay đổi là Viện trưởng thì Viện trưởng cấp trên trực tiếp quyết định (Điều 62).
Phân biệt người tiến hành tố tụng với người tham gia tố tụng
| Tiêu chí | Người tiến hành tố tụng | Người tham gia tố tụng |
|---|---|---|
| Tư cách | Nhân danh cơ quan nhà nước | Vì quyền lợi riêng hoặc theo yêu cầu của cơ quan tố tụng |
| Ví dụ | Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký, Kiểm sát viên, Điều tra viên | Đương sự, bị cáo, luật sư, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch |
| Quyền quyết định | Ra quyết định tố tụng trong phạm vi nhiệm vụ | Yêu cầu, đề nghị, khiếu nại, kháng cáo |
| Trách nhiệm khi sai phạm | Kỷ luật, trách nhiệm hình sự; Nhà nước bồi thường thiệt hại rồi yêu cầu hoàn trả | Trách nhiệm cá nhân (khai gian dối, cản trở tố tụng) |
Bộ luật Tố tụng hình sự dùng thêm cụm người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, rộng hơn: gồm cả người thuộc cơ quan được giao một số hoạt động điều tra như Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, Cảnh sát biển, Kiểm ngư (Điều 35).
Ví dụ tình huống
Tình huống 1. Ông Tín là bị đơn trong vụ tranh chấp ranh giới đất tại một Tòa án nhân dân khu vực ở Quảng Ngãi. Ông phát hiện Thẩm phán được phân công là con của chú ruột nguyên đơn, tức anh em họ, thuộc phạm vi người thân thích trong ba đời. Ông gửi văn bản đề nghị thay đổi Thẩm phán kèm sổ hộ khẩu cũ và xác nhận của trưởng thôn. Vì chưa mở phiên tòa, Chánh án Tòa khu vực quyết định thay đổi và phân công Thẩm phán khác.
Tình huống 2. Tại phiên tòa, luật sư bị đơn phát hiện Thư ký phiên tòa là vợ của luật sư bên nguyên đơn. Ông đề nghị thay đổi Thư ký với căn cứ "có căn cứ rõ ràng cho rằng có thể không vô tư". Hội đồng xét xử nghe Thư ký trình bày, vào phòng nghị án, chấp nhận đề nghị, ra quyết định hoãn phiên tòa. Trong 03 ngày làm việc, Chánh án cử Thư ký khác (khoản 4 Điều 56).
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Từ chối tự nguyện: người tiến hành tố tụng biết mình thuộc trường hợp phải từ chối thì phải tự báo, không chờ đương sự phát hiện; việc từ chối trước phiên tòa phải lập thành văn bản nêu rõ lý do (Điều 55).
- Bản án do người lẽ ra phải bị thay đổi tham gia có thể bị coi là vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng, là căn cứ hủy khi phúc thẩm hoặc giám đốc thẩm.
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: chỉ Thẩm phán mới bị đề nghị thay đổi. Đúng: cả Hội thẩm, Thẩm tra viên, Thư ký, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên.
- Sai: "không vô tư" là cảm giác bất an của đương sự. Đúng: phải có căn cứ rõ ràng, như gặp riêng một bên, nhận quà, phát ngôn thiên lệch có ghi âm.
- Sai: Thẩm phán đã xử sơ thẩm có thể ngồi xử lại vụ đó sau khi bị hủy án. Đúng: người đã ra bản án sơ thẩm phải từ chối khi vụ án được xét xử lại.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
procedure-conducting persons hoặc persons conducting the proceedings, cách dịch thường gặp trong bản dịch tham khảo Bộ luật Tố tụng; cơ quan tiến hành tố tụng là procedure-conducting agencies. Từ chối, thay đổi người tiến hành tố tụng tương ứng recusal (tự từ chối) và disqualification (bị thay đổi theo đề nghị). Người tham gia tố tụng là participants in the proceedings.
Thuật ngữ liên quan
- Thẩm phán — người tiến hành tố tụng trung tâm của Tòa án
- Hội thẩm — thành viên không chuyên của Hội đồng xét xử
- Viện kiểm sát — cơ quan có Kiểm sát viên, Kiểm tra viên
- Cơ quan điều tra — có Điều tra viên trong tố tụng hình sự
- Hội đồng xét xử — nơi Thẩm phán, Hội thẩm cùng quyết định
- Đương sự — người tham gia tố tụng có quyền đề nghị thay đổi
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13: Điều 46–56, 62 — sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15 (Điều 53, 56 và cụm từ "Thẩm tra viên Tòa án"), hiệu lực từ 01/7/2025.
- Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13: Điều 34, 35, 49 — sửa đổi bởi Luật số 99/2025/QH15.
- Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15, sửa đổi bởi Luật số 81/2025/QH15.
Hỏi đáp nhanh
Làm sao đề nghị thay đổi Thẩm phán?
Gửi văn bản nêu rõ lý do và chứng cứ (quan hệ thân thích, đã tham gia vụ án với tư cách khác, hoặc căn cứ rõ ràng cho thấy không vô tư). Trước phiên tòa, Chánh án quyết định; tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thảo luận và quyết định theo đa số sau khi nghe người bị đề nghị trình bày (Điều 55, 56 BLTTDS).
Nếu người bị đề nghị thay đổi chính là Chánh án thì ai quyết định?
Từ 01/7/2025: Chánh án Tòa án nhân dân khu vực do Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định; Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định (khoản 1 Điều 56 BLTTDS sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15).
Luật sư có phải là người tiến hành tố tụng không?
Không. Luật sư là người tham gia tố tụng, với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự hoặc người bào chữa. Người tiến hành tố tụng là người thuộc Tòa án, Viện kiểm sát, Cơ quan điều tra.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.