TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Thừa kế chuyên sâu

Phân chia di sản

Tiếng Anh: Partition of the estate, distribution of the estate, partition in kind, partition by sale, order of priority of claims against the estate, estate distributor

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Phân chia di sản là bước biến khối di sản chung thành phần cụ thể của từng người thừa kế. Trước khi chia phải trả hết chi phí và nợ theo thứ tự luật định; sau đó chia theo di chúc, hoặc theo pháp luật cho những người cùng hàng, bằng thỏa thuận hay bằng bản án của Tòa.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

Bộ luật Dân sự không định nghĩa một câu, mà quy định cả Chương XXIV "Thanh toán và phân chia di sản" (Điều 656–662). Hai nguyên tắc gốc:

Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc; nếu di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Khoản 1 Điều 659 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2017).

Những người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật; nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể thoả thuận về việc định giá hiện vật và thoả thuận về người nhận hiện vật; nếu không thoả thuận được thì hiện vật được bán để chia.

Khoản 2 Điều 660 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13.

Giải nghĩa dễ hiểu

Bước 1 — Họp mặt, cử người

Sau khi có thông báo mở thừa kế hoặc công bố di chúc, những người thừa kế có thể họp để cử người quản lý, người phân chia di sản và thống nhất cách chia; mọi thỏa thuận phải lập thành văn bản (Điều 656, 657).

Bước 2 — Thanh toán trước khi chia

Theo Điều 658: (1) chi phí mai táng hợp lý theo tập quán; (2) tiền cấp dưỡng còn thiếu; (3) chi phí bảo quản di sản; (4) trợ cấp cho người sống nương nhờ; (5) tiền công lao động; (6) bồi thường thiệt hại; (7) thuế và các khoản nộp ngân sách; (8) nợ khác với cá nhân, pháp nhân; (9) tiền phạt; (10) chi phí khác.

Bước 3 — Chia

  • Theo di chúc: đúng ý chí người lập; di chúc chia theo tỷ lệ thì tính trên giá trị khối di sản còn lại vào thời điểm chia (khoản 3 Điều 659). Nhớ bù phần bắt buộc cho người ở Điều 644.
  • Theo pháp luật: chia đều trong cùng hàng; giữ lại phần cho thai nhi (khoản 1 Điều 660).
  • Bằng hiện vật hoặc bằng giá trị: chia được hiện vật thì chia; không chia đều được thì định giá, một người nhận hiện vật và thối tiền chênh lệch; không thỏa thuận được thì bán để chia (khoản 2 Điều 660).

Khi nào chưa được chia

Di chúc hoặc thỏa thuận của tất cả người thừa kế ấn định thời hạn chưa chia; hoặc Tòa hoãn chia theo yêu cầu của vợ/chồng còn sống khi việc chia ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống gia đình — tối đa 3 năm từ thời điểm mở thừa kế, gia hạn một lần không quá 3 năm (Điều 661).

Phân biệt phân chia di sản với chia tài sản thuộc sở hữu chung

Tiêu chíPhân chia di sảnChia tài sản thuộc sở hữu chung
Nguồn gốc quyềnThừa kế từ người đã chếtCác chủ sở hữu cùng tạo lập, cùng mua
Phải trả nợ của ai trướcNợ của người chết (Điều 658)Không có bước này
Tỷ lệTheo di chúc hoặc bằng nhau trong cùng hàngTheo phần đóng góp, thỏa thuận
Thời hiệu khởi kiện30 năm BĐS, 10 năm động sản (Điều 623)Yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu không áp dụng thời hiệu (Điều 155)
Ngoại lệ hoãn chiaĐiều 661 bảo vệ vợ/chồng còn sốngKhông có cơ chế tương tự

Ví dụ tình huống

Bà Châu Thị Liên mất ngày 18/6/2025 tại TP. Đà Nẵng, không di chúc. Di sản là căn nhà 4 tầng đứng tên riêng bà (định giá 6 tỷ đồng); chồng bà mất trước. Ba người con: anh Phong đang ở trong nhà, chị Nga và anh Hiếu muốn bán. Chi phí tang lễ 90 triệu đồng do anh Phong ứng trước; bà còn nợ tiền điều trị 210 triệu đồng.

  1. Thanh toán: 90 triệu (mai táng) trả lại cho anh Phong, 210 triệu nợ — tổng 300 triệu. Di sản còn 5,7 tỷ, mỗi người 1,9 tỷ.
  2. Căn nhà không chia đều bằng hiện vật được (một lô nhỏ, tách thửa không đủ diện tích tối thiểu). Anh Phong đề nghị nhận nhà và trả cho mỗi người 1,9 tỷ; nếu hai người kia đồng ý, ba người ký văn bản phân chia di sản tại công chứng.
  3. Nếu không thỏa thuận được, anh Hiếu khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền ở TP. Đà Nẵng nơi có căn nhà. Thực tiễn xét xử thường cân nhắc giao nhà cho người đang quản lý, sử dụng và có điều kiện thanh toán; anh Phong không có tiền thối thì nhà được bán để chia.
  4. Án phí sơ thẩm mỗi người tính trên 1,9 tỷ: 36 triệu + 3% × 1,1 tỷ = 69 triệu đồng.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Chia ngoài Tòa: văn bản phân chia di sản phải công chứng hoặc chứng thực, có niêm yết 15 ngày (Điều 59 Luật Công chứng 2024; Điều 44 Nghị định 104/2025/NĐ-CP).
  • Công sức của người quản lý: người giữ gìn, tôn tạo di sản được Tòa xem xét công sức kể cả khi chỉ phản đối chia mà không yêu cầu riêng (Án lệ 05/2016/AL).
  • Đồng thừa kế đã bán một phần: nếu các đồng thừa kế khác biết, không phản đối, tiền dùng lo cho chung gia đình và bên mua đã được cấp giấy, phần đất đó không còn trong khối di sản (Án lệ 16/2017/AL).
  • Người thừa kế mới xuất hiện sau khi chia: không chia lại hiện vật, chỉ thanh toán bằng tiền theo tỷ lệ (Điều 662).
  • Người thừa kế ở nước ngoài, không rõ địa chỉ: Tòa vẫn chia, tạm giao phần của họ cho người trong nước quản lý (Án lệ 06/2016/AL).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: người ứng tiền đám tang phải tự chịu. Đúng: chi phí mai táng hợp lý được hoàn trước tiên từ di sản.
  • Sai: ai đang ở nhà thì được nhà. Đúng: người ở chỉ có lợi thế khi nhận hiện vật, vẫn phải thanh toán phần của người khác.
  • Sai: chia theo giá lúc người chết. Đúng: định giá tại thời điểm chia; Tòa định giá lại nếu giá cũ không còn sát thực tế.
  • Sai: có người không đồng ý thì không bao giờ chia được. Đúng: khởi kiện; Tòa quyết định thay thỏa thuận.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Partition of the estate hoặc distribution of the estate. Chia bằng hiện vật: partition in kind; bán để chia: partition by sale. Thứ tự thanh toán nợ: order of priority of claims against the estate. Người phân chia di sản: estate distributor; tránh dịch là executor vì vai trò này ở common law rộng hơn nhiều.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, Điều 155, 623, 644, 656–662 — còn hiệu lực.
  • Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13, Điều 26, 39; sửa đổi bởi Luật số 85/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2025): TAND khu vực xử sơ thẩm.
  • Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án, Điều 12, khoản 7 Điều 27.
  • Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP, Điều 5; Án lệ 05/2016/AL, 06/2016/AL, 16/2017/AL.

Hỏi đáp nhanh

Một người trong nhà không chịu ký thì có chia được không?

Không chia được bằng văn bản công chứng vì cần đủ chữ ký của mọi người thừa kế. Khi đó người muốn chia khởi kiện tại Tòa án nhân dân khu vực nơi có bất động sản (điểm c khoản 1 Điều 39 BLTTDS); bản án có hiệu lực là căn cứ để sang tên.

Kiện chia di sản thì án phí bao nhiêu?

Mỗi người chịu án phí sơ thẩm theo giá trị phần mình được chia (khoản 7 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14). Ví dụ phần được chia 1 tỷ đồng: 36 triệu + 3% × 200 triệu = 42 triệu đồng. Người cao tuổi (từ đủ 60 tuổi) được miễn án phí nếu có đơn đề nghị (Điều 12, 14).

Mẹ còn sống, các con đòi chia phần của bố ngay có được không?

Được, nhưng nếu việc chia khiến mẹ và gia đình không còn chỗ ở hoặc mất tư liệu sản xuất duy nhất, mẹ có quyền yêu cầu Tòa hoãn chia tối đa 3 năm kể từ ngày bố mất và xin gia hạn một lần không quá 3 năm (Điều 661; Điều 5 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Thừa kế chuyên sâu xem cả 25 thuật ngữ

  • Di tặngDi tặng là việc người lập di chúc dành một phần di sản để tặng cho người khác, phải ghi rõ trong di chúc (Điề…
  • Di chúc bằng văn bảnDi chúc bằng văn bản là hình thức di chúc mặc định theo Điều 627–628 BLDS 2015, gồm bốn loại: tự viết không n…
  • Công chứng di chúcCông chứng di chúc là việc công chứng viên chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của di chúc do chính người lập …
  • Địa điểm mở thừa kếĐịa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; không xác định được thì là nơi có toàn b…
  • Di chúc miệngDi chúc miệng là di chúc được thể hiện bằng lời nói khi tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể l…
  • Người quản lý di sảnNgười quản lý di sản là người được di chúc chỉ định hoặc được những người thừa kế cử ra để giữ gìn di sản cho…
  • Thời điểm mở thừa kếThời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết; nếu Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì là ngày…
  • Hiệu lực của di chúcHiệu lực của di chúc là việc di chúc phát sinh giá trị thi hành; di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế …
  • Di sản dùng vào việc thờ cúngDi sản dùng vào việc thờ cúng là phần di sản người lập di chúc dành riêng để thờ cúng; phần này không chia th…
  • Người làm chứng di chúcNgười làm chứng di chúc là người chứng kiến và ký xác nhận việc lập di chúc; mọi người đều được làm chứng, tr…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989