TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Thừa kế chuyên sâu

Công bố di chúc

Tiếng Anh: disclosure of a will, announcement of a will, deposit of a will, probate

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Công bố di chúc là bước đưa nội dung di chúc ra cho tất cả những người liên quan biết sau khi người lập di chúc chết. Nó không làm phát sinh hiệu lực của di chúc, nhưng là điều kiện thực tế để những người thừa kế biết mình được gì, kiểm tra bản gốc và tiến hành chia di sản.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

3. Sau thời điểm mở thừa kế, người công bố di chúc phải sao gửi di chúc tới tất cả những người có liên quan đến nội dung di chúc. 4. Người nhận được bản sao di chúc có quyền yêu cầu đối chiếu với bản gốc của di chúc.

Khoản 3, 4 Điều 647 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 (hiệu lực từ 01/01/2017).

Với di chúc lưu giữ tại tổ chức hành nghề công chứng, thủ tục chi tiết nằm ở Điều 45 Nghị định 104/2025/NĐ-CP, hướng dẫn khoản 3 Điều 61 Luật Công chứng 2024.

Giải nghĩa dễ hiểu

Ai công bố

  1. Công chứng viên, nếu di chúc được lưu giữ tại tổ chức hành nghề công chứng (khoản 1 Điều 647).
  2. Người được di chúc chỉ định công bố; người này có nghĩa vụ công bố (khoản 2).
  3. Không chỉ định, hoặc người được chỉ định từ chối: những người thừa kế còn lại thỏa thuận cử người công bố.

Gửi cho ai

"Tất cả những người có liên quan đến nội dung di chúc": người thừa kế theo di chúc, người được di tặng, người quản lý di sản, người quản lý di sản thờ cúng, người được giao nghĩa vụ trong di chúc. Thực tế nên gửi cả những người thuộc diện hưởng phần bắt buộc theo Điều 644 dù không có tên trong di chúc, vì họ có quyền yêu cầu.

Di chúc bằng tiếng nước ngoài

Phải dịch ra tiếng Việt và có công chứng hoặc chứng thực (khoản 5 Điều 647); với di chúc lưu giữ tại công chứng, bản dịch phải được chứng thực chữ ký người dịch trước khi công bố (điểm a khoản 3 Điều 45 Nghị định 104/2025/NĐ-CP).

Thủ tục tại tổ chức công chứng đang lưu giữ

  • Người yêu cầu phải là người thừa kế, xuất trình giấy tờ chứng minh người lập đã chết và quan hệ với người lập, chịu chi phí công bố (khoản 2 Điều 45).
  • Công chứng viên niêm yết 15 ngày theo Điều 44 của Nghị định để xác định những người liên quan.
  • Cách 1 — họp công khai: thông báo bằng văn bản chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày họp; họp tại trụ sở, dự trực tiếp hoặc trực tuyến; công chứng viên đọc toàn bộ di chúc, gửi bản sao có đóng dấu cho mọi người liên quan, kể cả người vắng; giao bản gốc cho người được chỉ định giữ; lập biên bản.
  • Cách 2 — không họp: gửi bản sao cho người liên quan; sau 05 ngày làm việc không có ý kiến phản hồi thì giao bản gốc cho người được chỉ định trong di chúc hoặc trong giấy nhận lưu giữ (khoản 4 Điều 45).

Phân biệt công bố di chúc với giải thích di chúc và phân chia di sản

Tiêu chíCông bố di chúcGiải thích di chúcVăn bản phân chia di sản
Căn cứĐiều 647 BLDS; Điều 45 NĐ 104/2025Điều 648 BLDSĐiều 656 BLDS; Điều 59 Luật Công chứng 2024
Mục đíchCho người liên quan biết nội dungLàm rõ câu chữ có nhiều cách hiểuXác định ai nhận tài sản nào
Ai làmCông chứng viên hoặc người được chỉ định, được cửNhững người thừa kế theo di chúc; không thống nhất thì Tòa ánNhững người thừa kế, có công chứng hoặc chứng thực
Có làm thay đổi quyềnKhôngCó thể, nếu phần không giải thích được bị vô hiệuCó — là căn cứ sang tên

Ví dụ tình huống

Bà Hoàng Thị Lan (TP. Hà Nội) lập di chúc công chứng năm 2023 và gửi chính văn phòng công chứng đó lưu giữ, niêm phong, nhận giấy nhận lưu giữ. Bà mất ngày 06/01/2026. Con trai cả là anh Tuấn mang trích lục khai tử, giấy khai sinh của mình và giấy nhận lưu giữ đến yêu cầu công bố.

  • Văn phòng phân công công chứng viên, niêm yết 15 ngày tại UBND phường nơi bà Lan thường trú cuối cùng (từ 08/01 đến 22/01/2026).
  • Ngày 26/01, công chứng viên gửi thông báo họp vào ngày 05/02/2026 cho anh Tuấn, chị Hạnh và cháu Minh (người được di tặng). Chị Hạnh đang ở Úc dự họp trực tuyến.
  • Tại buổi họp, công chứng viên đọc di chúc, trả lời câu hỏi về việc lưu giữ, gửi bản sao có đóng dấu cho cả ba, giao bản gốc cho anh Tuấn là người được bà chỉ định giữ, lập biên bản.
  • Muốn sang tên căn hộ, các bên vẫn phải làm văn bản phân chia di sản có công chứng (lại niêm yết 15 ngày) theo Điều 59 Luật Công chứng 2024.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Giữ bản gốc khi chưa công bố: người giữ di chúc phải giao lại cho người thừa kế hoặc người có thẩm quyền công bố khi người lập chết, bằng văn bản có chữ ký hai bên và ít nhất hai người làm chứng (điểm c khoản 3 Điều 641).
  • Tổ chức công chứng đã giải thể: trước khi giải thể phải thỏa thuận chuyển di chúc sang tổ chức khác hoặc trả lại người lập; không liên hệ được thì chuyển cho tổ chức tiếp nhận hồ sơ (khoản 2 Điều 61 Luật Công chứng 2024). Người thừa kế hỏi Sở Tư pháp nơi văn phòng cũ đặt trụ sở để biết hồ sơ ở đâu.
  • Che giấu di chúc: người che giấu, hủy di chúc nhằm hưởng di sản trái ý chí người chết thuộc diện không được quyền hưởng di sản (điểm d khoản 1 Điều 621).
  • Tìm thấy di chúc muộn: di sản chưa chia thì chia theo di chúc; đã chia mà còn trong thời hiệu thì phải chia lại theo di chúc nếu người thừa kế theo di chúc yêu cầu (khoản 2, 3 Điều 642).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: di chúc chỉ có hiệu lực sau khi được công bố. — Đúng: di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế (khoản 1 Điều 643); công bố chỉ là thủ tục thông tin.
  • Sai: mọi di chúc phải đem ra công chứng công bố. — Đúng: chỉ di chúc lưu giữ tại tổ chức công chứng mới do công chứng viên công bố.
  • Sai: người không có tên trong di chúc thì không được xem. — Đúng: mọi người liên quan đến nội dung di chúc đều được gửi bản sao; người thuộc Điều 644 nên được thông báo để tránh tranh chấp sau.
  • Sai: công bố xong là cầm biên bản đi sang tên. — Đúng: vẫn phải có văn bản phân chia di sản có công chứng, chứng thực hoặc bản án.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Có thể dịch là disclosure of a will hoặc announcement of a will. Gửi giữ di chúc: deposit of a will. Ở hệ dân luật Đức có thủ tục "Testamentseröffnung" do tòa án thực hiện, gần với khái niệm này hơn. Không nên dịch là probate: probate là thủ tục tòa án xác nhận hiệu lực di chúc và trao quyền cho người thi hành, có hệ quả pháp lý mà công bố di chúc ở Việt Nam không có.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, Điều 621, 641, 642, 643, 647, 648 — còn hiệu lực.
  • Luật Công chứng số 46/2024/QH15 (hiệu lực 01/7/2025), Điều 61; sửa đổi bởi Luật số 04/2026/QH16 (hiệu lực 01/01/2027).
  • Nghị định 104/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2025), Điều 44, 45.

Hỏi đáp nhanh

Di chúc bố tự viết, để trong tủ, có phải ra công chứng công bố không?

Không bắt buộc. Thủ tục công bố tại tổ chức công chứng chỉ áp dụng với di chúc gửi giữ tại đó. Di chúc tự giữ thì người được chỉ định công bố, hoặc người do những người thừa kế thỏa thuận cử ra, sao gửi di chúc cho tất cả những người liên quan (khoản 2, 3 Điều 647). Nên lập biên bản có chữ ký những người có mặt để tránh bị cho là giấu hoặc sửa di chúc.

Ở nước ngoài có tham dự buổi công bố di chúc được không?

Được. Từ 01/7/2025, cuộc họp công bố di chúc lưu giữ tại tổ chức công chứng cho phép người liên quan có mặt trực tiếp hoặc trực tuyến (điểm d khoản 3 Điều 45 Nghị định 104/2025/NĐ-CP). Người đã được thông báo mà không dự thì cuộc họp vẫn diễn ra.

Nhận bản sao di chúc rồi nghi bị sửa thì làm gì?

Người nhận bản sao có quyền yêu cầu đối chiếu với bản gốc (khoản 4 Điều 647). Nếu nghi giả mạo, có thể yêu cầu Tòa án giám định khi khởi kiện; người giả mạo, sửa chữa di chúc để hưởng di sản trái ý chí người chết sẽ bị tước quyền hưởng di sản (điểm d khoản 1 Điều 621).

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Thừa kế chuyên sâu xem cả 25 thuật ngữ

  • Di tặngDi tặng là việc người lập di chúc dành một phần di sản để tặng cho người khác, phải ghi rõ trong di chúc (Điề…
  • Di chúc bằng văn bảnDi chúc bằng văn bản là hình thức di chúc mặc định theo Điều 627–628 BLDS 2015, gồm bốn loại: tự viết không n…
  • Công chứng di chúcCông chứng di chúc là việc công chứng viên chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của di chúc do chính người lập …
  • Địa điểm mở thừa kếĐịa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; không xác định được thì là nơi có toàn b…
  • Người quản lý di sảnNgười quản lý di sản là người được di chúc chỉ định hoặc được những người thừa kế cử ra để giữ gìn di sản cho…
  • Di chúc miệngDi chúc miệng là di chúc được thể hiện bằng lời nói khi tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể l…
  • Hiệu lực của di chúcHiệu lực của di chúc là việc di chúc phát sinh giá trị thi hành; di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế …
  • Thời điểm mở thừa kếThời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết; nếu Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì là ngày…
  • Di sản dùng vào việc thờ cúngDi sản dùng vào việc thờ cúng là phần di sản người lập di chúc dành riêng để thờ cúng; phần này không chia th…
  • Người làm chứng di chúcNgười làm chứng di chúc là người chứng kiến và ký xác nhận việc lập di chúc; mọi người đều được làm chứng, tr…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989