Công bố thông tin là nghĩa vụ công khai mà pháp luật chứng khoán đặt lên các chủ thể có thông tin ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư: công ty đại chúng, tổ chức phát hành trái phiếu, công ty chứng khoán, quỹ đại chúng, cổ đông lớn, người nội bộ... Thông tin phải được đưa ra đầy đủ, chính xác, đúng hạn qua các kênh chính thức; đây là nền tảng của nguyên tắc công bằng, công khai, minh bạch.
Định nghĩa theo văn bản pháp luật
Luật Chứng khoán không có khoản định nghĩa riêng tại Điều 4 mà quy định cả một chương (Chương VIII, Điều 118 – 128). Nguyên tắc nền:
"1. Việc công bố thông tin phải đầy đủ, chính xác, kịp thời. 2. Đối tượng công bố thông tin phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin công bố. Trường hợp có thay đổi nội dung thông tin đã công bố, đối tượng công bố thông tin phải công bố kịp thời, đầy đủ nội dung thay đổi và lý do thay đổi so với thông tin đã công bố trước đó."
Khoản 1, 2 Điều 119 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2021; sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15)
Giải nghĩa dễ hiểu
Ai phải công bố (Điều 118)
Công ty đại chúng; tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết trái phiếu doanh nghiệp; công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ; Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ; cổ đông lớn và nhóm người có liên quan từ 5%; cổ đông sáng lập trong thời gian hạn chế chuyển nhượng; người nội bộ và người có liên quan; nhóm nhà đầu tư nước ngoài có liên quan từ 5%.
Ba loại thông tin của công ty đại chúng (Điều 120)
- Định kỳ: báo cáo tài chính năm kiểm toán, 06 tháng soát xét, quý; báo cáo thường niên; báo cáo tình hình quản trị; nghị quyết đại hội đồng cổ đông thường niên.
- Bất thường — trong 24 giờ (Điều 11 Thông tư 96/2020/TT-BTC): tài khoản ngân hàng bị phong tỏa; tạm ngừng kinh doanh, bị thu hồi giấy phép; nghị quyết đại hội bất thường; quyết định mua lại cổ phiếu, phát hành; tổ chức lại, giải thể; thay đổi người nội bộ; giao dịch giá trị lớn hơn 15% tổng tài sản; bị xử phạt về thuế, có bản án liên quan, Tòa án thụ lý đơn yêu cầu phá sản; công ty hoặc người nội bộ bị khởi tố; ý kiến kiểm toán không phải chấp nhận toàn phần...
- Theo yêu cầu của Ủy ban hoặc Sở giao dịch khi có sự kiện ảnh hưởng nghiêm trọng đến nhà đầu tư hoặc thông tin cần xác nhận vì ảnh hưởng lớn đến giá.
Ai được thay mặt công bố
Với tổ chức: người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền công bố thông tin. Cá nhân tự công bố hoặc ủy quyền. Khi công bố phải đồng thời báo cáo Ủy ban và nơi chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch (khoản 3, 4 Điều 119).
Phân biệt công bố thông tin định kỳ, bất thường và theo yêu cầu
| Tiêu chí | Định kỳ | Bất thường | Theo yêu cầu |
|---|---|---|---|
| Phát sinh khi | Đến kỳ báo cáo | Xảy ra sự kiện luật liệt kê | Ủy ban, Sở giao dịch yêu cầu |
| Thời hạn điển hình | BCTC năm: 10 ngày sau khi ký kiểm toán, tối đa 90 ngày | 24 giờ | Theo văn bản yêu cầu |
| Ví dụ | Báo cáo thường niên, báo cáo quản trị | Bị khởi tố, phong tỏa tài khoản | Xác nhận tin đồn sáp nhập |
| Căn cứ | Khoản 1 Điều 120; Điều 10 TT 96 | Khoản 2 Điều 120; Điều 11 TT 96 | Khoản 3 Điều 120; Điều 12 TT 96 |
Ví dụ tình huống
Công ty Cổ phần Vận tải Biển Hải Nam (niêm yết) ngày 14/7/2026 ký hợp đồng mua một tàu trị giá 620 tỷ đồng, trong khi tổng tài sản theo báo cáo tài chính năm 2025 kiểm toán là 3.500 tỷ đồng (17,7%). Công ty không công bố; ngày 05/8 báo chí đưa tin, Sở giao dịch yêu cầu xác nhận và công ty mới công bố.
Giao dịch vượt 15% tổng tài sản là sự kiện phải công bố bất thường trong 24 giờ (điểm h khoản 2 Điều 120). Công ty chậm hơn 15 ngày nên có thể bị phạt từ 70 đến 100 triệu đồng (điểm b khoản 4 Điều 42 Nghị định 156/2020/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 306/2025/NĐ-CP — mức áp dụng cho tổ chức). Nếu nội dung công bố sai lệch (ví dụ ghi giá trị hợp đồng thấp hơn thực tế), mức phạt là 100 – 200 triệu đồng và buộc cải chính; nếu cố ý che giấu, tạo dựng thông tin sai sự thật, mức phạt 200 – 300 triệu đồng và có thể bị áp dụng hình thức đình chỉ có thời hạn 01 – 03 tháng (khoản 6, 7, 8 Điều 42). Ngoài ra, nếu có người dùng thông tin hợp đồng chưa công bố để giao dịch, vụ việc chuyển sang hướng giao dịch nội gián.
Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ
- Họp đại hội đồng cổ đông thường niên: công bố tài liệu họp tối thiểu 21 ngày trước khai mạc nếu Điều lệ không quy định dài hơn (khoản 3 Điều 10 Thông tư 96/2020/TT-BTC).
- Báo cáo quản trị: trong 30 ngày kể từ khi kết thúc 06 tháng đầu năm và năm dương lịch (khoản 4 Điều 10).
- Người nội bộ: công bố tối thiểu 03 ngày làm việc trước khi giao dịch nếu giá trị dự kiến trong ngày từ 50 triệu đồng hoặc trong tháng từ 200 triệu đồng theo mệnh giá; báo cáo kết quả trong 05 ngày làm việc (Điều 33).
- Hình sự: cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin gây thiệt hại cho nhà đầu tư từ 1 tỷ đồng, thu lợi bất chính từ 500 triệu đồng hoặc đã bị xử phạt hành chính mà còn vi phạm bị xử lý theo Điều 209 Bộ luật Hình sự.
- Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt công bố theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước (khoản 3 Điều 118).
Những chỗ hay hiểu sai
- Sai: "Đăng trên trang của công ty là đủ". — Đúng: phải đồng thời báo cáo Ủy ban và Sở giao dịch qua hệ thống công bố thông tin.
- Sai: "24 giờ là 01 ngày làm việc". — Đúng: tính liên tục kể từ khi xảy ra sự kiện, kể cả cuối tuần.
- Sai: "Chỉ công ty mới phải công bố". — Đúng: cổ đông lớn, người nội bộ, người có liên quan cũng có nghĩa vụ riêng.
- Sai: "Chậm vài ngày chỉ bị nhắc nhở". — Đúng: chậm dưới 15 ngày đã bị phạt 50 – 70 triệu đồng với tổ chức.
Thuật ngữ tiếng Anh tương đương
Công bố thông tin: information disclosure; định kỳ: periodic disclosure; bất thường: ad hoc / extraordinary disclosure; người được ủy quyền công bố thông tin: authorized disclosure officer. Ở EU, nghĩa vụ công bố thông tin nội bộ ngay lập tức gọi là "disclosure of inside information" theo MAR; Việt Nam dùng danh mục sự kiện và mốc 24 giờ — không nên dịch máy móc.
Thuật ngữ liên quan
- Công ty đại chúng — đối tượng chịu nghĩa vụ công bố rộng nhất.
- Giao dịch nội gián — lợi dụng khoảng thời gian thông tin chưa công bố.
- Bản cáo bạch — công bố thông tin khi chào bán.
- Báo cáo tài chính — thông tin định kỳ quan trọng nhất.
- Cổ đông — cổ đông lớn phải công bố khi qua ngưỡng 5%, 1%.
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước — nơi nhận báo cáo, xử phạt.
Căn cứ pháp lý
- Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14, Điều 38, 118 – 128 — hiệu lực từ 01/01/2021; sửa đổi bởi Luật số 56/2024/QH15.
- Thông tư 96/2020/TT-BTC hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán — sửa đổi bởi Thông tư 68/2024/TT-BTC, Thông tư 18/2025/TT-BTC, Thông tư 08/2026/TT-BTC.
- Nghị định 156/2020/NĐ-CP, Điều 42 — sửa đổi bởi Nghị định 306/2025/NĐ-CP (hiệu lực 09/01/2026).
- Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13, Điều 209 — sửa đổi bởi Luật số 12/2017/QH14.
Hỏi đáp nhanh
Công ty đại chúng phải công bố báo cáo tài chính năm chậm nhất khi nào?
Trong 10 ngày kể từ ngày tổ chức kiểm toán ký báo cáo kiểm toán, nhưng không quá 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính; báo cáo thường niên trong 20 ngày sau đó, không quá 110 ngày (Điều 10 Thông tư 96/2020/TT-BTC). Không công bố báo cáo tài chính năm kiểm toán 02 năm liên tục là căn cứ hủy tư cách công ty đại chúng.
Cổ đông nắm 5% cổ phần công ty đại chúng phải báo cáo trong bao lâu?
Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày trở thành hoặc không còn là cổ đông lớn, và mỗi khi tỷ lệ sở hữu thay đổi qua các ngưỡng 1% (Điều 127 Luật Chứng khoán; Điều 31 Thông tư 96/2020/TT-BTC). Không áp dụng khi tỷ lệ thay đổi chỉ do công ty mua lại cổ phiếu quỹ hoặc phát hành thêm mà cổ đông không chủ động giao dịch.
Công ty có được hoãn công bố thông tin không?
Chỉ trong trường hợp vì lý do bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh và phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán; công bố ngay khi sự kiện bất khả kháng chấm dứt (Điều 8 Thông tư 96/2020/TT-BTC). Lý do "đang thương lượng", "chưa có số liệu" không được chấp nhận.
Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.