TuDienLuat.comTra nghĩa thuật ngữ pháp lý
Thuật ngữ Chứng khoán

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

Tiếng Anh: State Securities Commission of Vietnam (SSC), Securities and Exchange Commission (SEC), Financial Conduct Authority

Ban Biên Tập Từ Điển Luật · cập nhật · 10 phút đọc

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là cơ quan quản lý chuyên ngành của thị trường chứng khoán Việt Nam, trực thuộc Bộ Tài chính. Ủy ban cấp và thu hồi giấy phép, chấp thuận các đợt chào bán ra công chúng, thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính, giám sát Sở giao dịch chứng khoán và Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ, và áp dụng các biện pháp khẩn cấp để giữ an toàn thị trường.

Định nghĩa theo văn bản pháp luật

"Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là cơ quan thuộc Bộ Tài chính thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán, tổ chức thực thi pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính..."

Khoản 1 Điều 9 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 (hiệu lực từ 01/01/2021; điểm d khoản 1 sửa đổi bởi Luật số 56/2024/QH15)

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể và cơ cấu tổ chức do Thủ tướng Chính phủ quy định (khoản 2 Điều 9). Trong bộ máy chung: Chính phủ thống nhất quản lý, Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ (Điều 8).

Giải nghĩa dễ hiểu

Bốn nhóm quyền chính (khoản 1 Điều 9)

  • Cấp phép, chấp thuận: cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký chào bán ra công chúng, đăng ký lưu ký; chấp thuận loại chứng khoán mới, phương thức giao dịch mới, hệ thống giao dịch mới.
  • Giám sát hạ tầng thị trường: quản lý, thanh tra, giám sát nghiệp vụ của Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ và các công ty con; chấp thuận, yêu cầu sửa quy chế nghiệp vụ; đình chỉ, hủy bỏ quyết định nghiệp vụ của các tổ chức này khi cần bảo vệ nhà đầu tư.
  • Thanh tra, xử lý vi phạm: thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử phạt vi phạm hành chính.
  • Ổn định thị trường: báo cáo Bộ Tài chính, Chính phủ khi có biến động lớn; áp dụng hoặc trình áp dụng biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn thị trường.

Biện pháp bảo đảm an toàn thị trường (Điều 7)

Tạm ngừng, đình chỉ giao dịch một mã hoặc toàn bộ hoạt động của Sở giao dịch, hoạt động lưu ký – bù trừ (Điều 49, 68); cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hoạt động chứng khoán có thời hạn hoặc vĩnh viễn với người vi phạm; phong tỏa tài khoản chứng khoán và yêu cầu phong tỏa tài khoản tiền liên quan.

Thẩm quyền xử phạt

Chủ tịch Ủy ban, Chánh Thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành chứng khoán có thẩm quyền xử phạt (khoản 6 Điều 132). Mức phạt tối đa: 03 tỷ đồng với tổ chức cho các vi phạm thông thường; với giao dịch nội gián, thao túng là 10 lần khoản thu trái pháp luật; cá nhân bằng một nửa mức của tổ chức (khoản 3 – 5 Điều 132).

Phân biệt Ủy ban Chứng khoán Nhà nước với Sở giao dịch chứng khoán và Ngân hàng Nhà nước

Tiêu chíỦy ban Chứng khoán Nhà nướcSở giao dịch chứng khoánNgân hàng Nhà nước
Bản chấtCơ quan thuộc Bộ Tài chínhDoanh nghiệp, Nhà nước nắm trên 50% vốnCơ quan ngang bộ
Lĩnh vựcChứng khoán, thị trường chứng khoánVận hành giao dịch chứng khoánTiền tệ, ngân hàng
Xử phạt hành chínhCóKhông, chỉ xử lý theo quy chếCó, trong lĩnh vực ngân hàng
Liên quan chứng khoánCấp phép, thanh tra toàn thị trườngNiêm yết, giám sát giao dịchChấp thuận ngân hàng đầu tư phái sinh, tăng vốn tổ chức tín dụng

Ví dụ tình huống

Qua hệ thống giám sát, Ủy ban phát hiện cổ phiếu một công ty trên Upcom tăng 300% trong 3 tháng với khối lượng tập trung ở 15 tài khoản. Tháng 3/2026, Chủ tịch Ủy ban phê duyệt văn bản yêu cầu bốn ngân hàng cung cấp sao kê và hai doanh nghiệp viễn thông cung cấp dữ liệu cuộc gọi (Điều 130); đồng thời phong tỏa các tài khoản chứng khoán liên quan (điểm g khoản 1 Điều 7).

Kết quả thanh tra cho thấy dấu hiệu thao túng với khoản thu trái pháp luật 4,8 tỷ đồng — vượt ngưỡng hình sự của Điều 211 Bộ luật Hình sự — nên Ủy ban chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra thay vì xử phạt hành chính (khoản 1 Điều 7 Nghị định 156/2020/NĐ-CP sửa đổi). Với một công ty chứng khoán liên quan chỉ vi phạm nghĩa vụ giám sát giao dịch, Ủy ban ra quyết định xử phạt. Công ty này không đồng ý: được khiếu nại lần đầu tới Chủ tịch Ủy ban trong 90 ngày, hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án có thẩm quyền theo Luật Tố tụng hành chính trong thời hiệu 01 năm.

Áp dụng trong thực tế và ngoại lệ

  • Phạm vi xem xét hồ sơ: Ủy ban xét tính hợp lệ của hồ sơ trên cơ sở tài liệu được cung cấp, không chịu trách nhiệm về vi phạm của tổ chức, cá nhân xảy ra trước và sau khi nộp hồ sơ hợp lệ (khoản 2 Điều 11a, bổ sung 2024).
  • Đình chỉ, hủy chào bán: Ủy ban đình chỉ đợt chào bán ra công chúng hoặc riêng lẻ tối đa 60 ngày, hủy bỏ nếu không khắc phục (Điều 27, 28, 31a, 31b).
  • Hợp tác quốc tế: phối hợp thanh tra, chia sẻ thông tin với cơ quan quản lý chứng khoán nước ngoài trong vi phạm xuyên biên giới (khoản 4 Điều 130).
  • Cán bộ Ủy ban phải trung thực, bảo mật thông tin (khoản 3 Điều 9).

Những chỗ hay hiểu sai

  • Sai: "Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là cơ quan độc lập ngang bộ". — Đúng: là cơ quan thuộc Bộ Tài chính.
  • Sai: "Ủy ban duyệt hồ sơ thì phải bồi thường nếu doanh nghiệp gian dối". — Đúng: Ủy ban chỉ xét tính hợp lệ; người lập, xác nhận hồ sơ chịu trách nhiệm.
  • Sai: "Ủy ban có thể buộc công ty bồi thường cho nhà đầu tư". — Đúng: bồi thường giải quyết qua thương lượng, trọng tài, Tòa án; Ủy ban xử phạt và buộc nộp lại khoản thu trái pháp luật.
  • Sai: "Mọi vi phạm đều do Ủy ban xử lý". — Đúng: vi phạm có dấu hiệu tội phạm phải chuyển cơ quan tiến hành tố tụng.

Thuật ngữ tiếng Anh tương đương

Tên tiếng Anh chính thức: State Securities Commission of Vietnam (SSC). Tương đương chức năng với Securities and Exchange Commission (SEC) của Mỹ hay Financial Conduct Authority của Anh, nhưng khác về địa vị: SEC là cơ quan độc lập, còn Ủy ban của Việt Nam thuộc Bộ Tài chính. Không viết tắt là "SEC" khi nói về Việt Nam.

Thuật ngữ liên quan

Căn cứ pháp lý

  • Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14, Điều 7, 8, 9, 11a, 49, 129 – 132 — hiệu lực từ 01/01/2021; sửa đổi bởi Luật số 56/2024/QH15.
  • Nghị định 156/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán, Điều 7, 47 — sửa đổi bởi Nghị định 128/2021/NĐ-CP, Nghị định 306/2025/NĐ-CP (hiệu lực 09/01/2026).
  • Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13; Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 (sửa đổi 2025) về khiếu nại, khởi kiện quyết định xử phạt.

Hỏi đáp nhanh

Không đồng ý với quyết định xử phạt của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thì làm gì?

Có hai đường: khiếu nại lần đầu tới chính người đã ra quyết định trong 90 ngày kể từ khi nhận quyết định, hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án trong thời hiệu 01 năm. Trong thời gian khiếu nại, khởi kiện, quyết định xử phạt vẫn phải chấp hành, trừ khi được tạm đình chỉ thi hành theo luật.

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền xem sao kê ngân hàng của nhà đầu tư không?

Có, trong thanh tra, kiểm tra trường hợp có dấu hiệu thực hiện hành vi bị cấm tại Điều 12, Ủy ban được yêu cầu tổ chức tín dụng cung cấp thông tin giao dịch trên tài khoản và yêu cầu doanh nghiệp viễn thông cung cấp số máy gọi, thời gian gọi; việc yêu cầu phải được Chủ tịch Ủy ban phê duyệt bằng văn bản và thông tin phải được bảo mật (Điều 130 Luật Chứng khoán).

Muốn tố cáo một công ty niêm yết công bố thông tin sai thì gửi ở đâu?

Gửi đơn tố cáo tới Ủy ban Chứng khoán Nhà nước — cơ quan có nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong lĩnh vực chứng khoán (điểm g khoản 1 Điều 9). Nếu có dấu hiệu tội phạm (Điều 209 – 212 Bộ luật Hình sự), có thể tố giác thẳng tới cơ quan công an.

Lưu ý: Bài viết tổng hợp quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng và chỉ mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Văn bản pháp luật có thể được sửa đổi; vui lòng đối chiếu bản mới nhất hoặc trao đổi với luật sư trước khi quyết định.

Định nghĩa nguyên văn trong văn bản pháp luật

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là cơ quan thuộc Bộ Tài chính thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán, tổ chức thực thi pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành hoặc để trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán, chiến lược, kế hoạch, đề án, chính sách phát triển thị trường chứng khoán;
b) Tổ chức, phát triển thị trường chứng khoán; trực tiếp quản lý, giám sát hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán; quản lý các hoạt động dịch vụ về chứng khoán và thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật;
c) Cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép, chứng chỉ hành nghề chứng khoán và giấy chứng nhận liên quan đến hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán; chấp thuận những thay đổi, đình chỉ, hủy bỏ liên quan đến hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán;
d) Quản lý, thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động nghiệp vụ chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con; chấp thuận các quy chế nghiệp vụ của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam; yêu cầu Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam sửa đổi quy chế nghiệp vụ; đình chỉ, hủy bỏ quyết định liên quan đến hoạt động nghiệp vụ của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con; chỉ đạo Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến hoạt động nghiệp vụ trong trường hợp cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư;
đ) Chấp thuận việc đưa vào giao dịch các loại chứng khoán mới, thay đổi và áp dụng phương thức giao dịch mới, chấp thuận hệ thống giao dịch chứng khoán và đưa vào vận hành hệ thống giao dịch chứng khoán mới;
e) Quản lý, giám sát hoạt động liên quan đến chứng khoán và thị trường chứng khoán của các tổ chức, cá nhân;
g) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán;
h) Báo cáo Bộ Tài chính để báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ về tình hình hoạt động của thị trường chứng khoán. Trường hợp có biến động lớn ảnh hưởng đến an ninh, an toàn thị trường chứng khoán, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm kịp thời báo cáo Bộ Tài chính, đồng thời báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về tình hình thị trường và các giải pháp để ổn định thị trường và bảo đảm an ninh, an toàn tài chính;
i) Thực hiện theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn thị trường chứng khoán;
k) Thực hiện thống kê, dự báo về hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán; hiện đại hóa công nghệ thông tin trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán;
l) Tổ chức, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành chứng khoán và người hành nghề chứng khoán; tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chứng khoán và thị trường chứng khoán cho công chúng;
m) Ban hành văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, văn bản khác thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
n) Giám sát tổ chức xã hội - nghề nghiệp về chứng khoán trong việc thực hiện mục đích, tôn chỉ, Điều lệ hoạt động;
o) Thực hiện chế độ báo cáo về chứng khoán và thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật;
p) Thực hiện hợp tác quốc tế và làm đầu mối thực hiện các cam kết quốc tế trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
q) Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Theo khoản 1 Điều 9 Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 Còn hiệu lực
Nội dung theo văn bản hợp nhất số 102/VBHN-VPQH ngày 22/04/2026

Được nhắc tới trong văn bản

"Ủy ban Chứng khoán Nhà nước" xuất hiện trong 107 điều thuộc 12 văn bản trong kho (không tính điều định nghĩa).

  • Luật Chứng khoán số 54/2019/QH1475 điều
  • Nghị định số 156/2020/NĐ-CP20 điều
  • Nghị định số 189/2025/NĐ-CP2 điều
  • Nghị định số 46/2023/NĐ-CP2 điều
  • Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH131 điều
  • Nghị định số 284/2026/NĐ-CP1 điều
  • Nghị định số 174/2026/NĐ-CP1 điều
  • Nghị định số 282/2025/NĐ-CP1 điều

Xem đủ 12 văn bản →

  • Điều 4. Giải thích từ ngữ — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14

    Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chứng khoán là tài sản, bao gồm các loại sau đây: a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ; b) Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký; c) Chứng khoán phái sinh; d) Các lo…

  • Điều 8. Quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14

    …quyền các văn bản quy phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán; c) Chỉ đạo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thực hiện chiến lược, kế hoạch, đề án, chính sách phát triển thị trường chứng khoán và các văn bản quy phạm pháp luật về chứng khoán và thị tr…

  • Điều 10. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp về chứng khoán — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14

    …ủ quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán và chịu sự giám sát của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. 2. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp về chứng khoán ban hành bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận; p…

  • Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14

    …Thực hiện hoạt động kinh doanh chứng khoán, cung cấp dịch vụ về chứng khoán khi chưa được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoặc chấp thuận. 5. Sử dụng tài khoản, tài sản của khách hàng khi không được khách hàng ủy thác hoặc trái q…

  • Điều 16. Đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng — Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14

    …, cổ đông công ty đại chúng trước khi chào bán chứng khoán ra công chúng phải đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Các trường hợp sau đây không phải đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng: a) Chào bán cô…

Xem đủ 107 điều nhắc tới →

Định nghĩa trích nguyên văn từ văn bản đăng Công báo (congbao.chinhphu.vn), không biên tập lại. Tình trạng hiệu lực cập nhật theo kho văn bản của Từ Điển Luật; trước khi dùng cho việc cụ thể, đối chiếu văn bản gốc.

Vụ việc của bạn có tình tiết riêng? Luật sư xem hồ sơ cụ thể trước khi bạn quyết định.

Gọi +84 921 921 989

Cùng lĩnh vực Chứng khoán xem cả 25 thuật ngữ

  • Chào bán chứng khoán riêng lẻChào bán chứng khoán riêng lẻ là chào bán không qua phương tiện thông tin đại chúng, cho dưới 100 nhà đầu tư …
  • Cổ phiếuCổ phiếu là chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử do công ty cổ phần phát hành, xác nhận quyền sở h…
  • Công ty đại chúngCông ty đại chúng là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp và vốn chủ sở hữu từ 30 tỷ đồng, có ít nhất 10% cổ…
  • Trái phiếu doanh nghiệpTrái phiếu doanh nghiệp là chứng khoán kỳ hạn từ 01 năm trở lên do doanh nghiệp phát hành, xác nhận người sở …
  • Chứng chỉ quỹChứng chỉ quỹ là chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp của quỹ đầu tư chứ…
  • Chứng khoánChứng khoán là tài sản, gồm cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền m…
  • Thị trường chứng khoánThị trường chứng khoán là nơi chứng khoán được phát hành lần đầu (sơ cấp) và mua bán lại (thứ cấp); ở Việt Na…
  • Trái phiếuTrái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của tổ…
  • Sở giao dịch chứng khoánSở giao dịch chứng khoán Việt Nam là doanh nghiệp do Nhà nước nắm trên 50% vốn, cùng các công ty con là tổ ch…
  • Công ty chứng khoánCông ty chứng khoán là doanh nghiệp được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp phép thực hiện một, một số hoặc toàn…

Tra tiếp theo vần

Cần tư vấn pháp lý cụ thể?

Để lại thông tin, luật sư sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ. Tư vấn ban đầu hoàn toàn miễn phí.

hoặc
Gọi ngay +84 921 921 989